Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Lê Ngọc Hân (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
4.6 159 lượt thi 9 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
36 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 10 có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 10 có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 3. Hình cầu có đáp án
6 bài tập Ứng dụng của mặt cầu trong thực tiễn (có lời giải)
3 bài tập Tính bán kính , diện tích, thể tích của mặt cầu (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Lớp \(9A\) có số học sinh là: \(6 + 12 + 6 + 9 + 6 + 9 = 48\) (học sinh).
b) Tần số của nhóm \(\left[ {60;\,80} \right)\) là tổng tần số của nhóm \(\left[ {60;\,70} \right)\) và \(\left[ {70;\,80} \right)\).
Do đó tần số của nhóm \(\left[ {60;\,80} \right)\) là: \[9 + 6 = 15\] (học sinh).
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {60;\,80} \right)\)là: \(\frac{{15}}{{48}}.100\% = 31,25\% \).
Vậy tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {60;\,80} \right)\) là \(31,25\% \).
Lời giải
Không gian mẫu của phép thử là:
\(\Omega = \left\{ {\left( {{X_1};{V_1}} \right);\left( {{X_2};{V_1}} \right);\left( {{X_3};{V_1}} \right);\left( {{X_1};{V_2}} \right);\left( {{X_2};{V_2}} \right);\left( {{X_3};{V_2}} \right);\left( {{X_1};{X_2}} \right);\left( {{X_1};{X_3}} \right);\left( {{X_2};{X_3}} \right);} \right.\)
\(\left. {\left( {{V_2};{V_1}} \right)} \right\}\).
Suy ra không gian mẫu của phép thử có \(10\) phần tử.
Các kết quả của phép thử là đồng khả năng.
Có \(4\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(\left( {{X_1};{X_2}} \right);\left( {{X_1};{X_3}} \right);\left( {{X_2};{X_3}} \right);\left( {{V_2};{V_1}} \right)\).
Xác suẩt của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\).
Vậy xác suất của biến cố \(A\) bằng \(\frac{2}{5}\).
Lời giải
1. Thay \(x = 25\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\), ta có:
\(A = \frac{{\sqrt {25} - 1}}{{\sqrt {25} + 3}} = \frac{{5 - 1}}{{5 + 3}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}\).
Vậy \(A = \frac{1}{2}\) khi \(x = 25\).
2. Với \(x \ge 0;x \ne 1\), ta có:
\(B = \frac{{x + 2}}{{\sqrt x - 1}} - \frac{3}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{x - \sqrt x + 4}}{{x - 1}}\)
\( = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{3\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{x - \sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x\sqrt x + x + 2\sqrt x + 2 - 3\sqrt x + 3 - x + \sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {x - \sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\).
Vậy \(B = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\) ( điều phải chứng minh).
3. Khi \(A > 0\), hãy so sánh \(B\) với \(3\).
Ta có: \(A > 0\).
Tức là, \(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 3}} > 0\).
Suy ra \(\sqrt x - 1 > 0\) (do \(\sqrt x + 3 \ge 3 > 0\), với \(x \ge 0;x \ne 1\)).
Khi đó \(\sqrt x > 1\).
Vì vậy \(x > 1\).
Xét hiệu \(B - 3 = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} - 3\)
\( = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{3\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x - 1}}\)
\( = \frac{{x - \sqrt x + 1 - 3\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 1}}\)
\( = \frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}}\)
\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 1}}\).
Ta có: \(\sqrt x - 1 > 0\) và \({\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} \ge 0\), với \(x > 1\).
Suy ra \(\frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 1}} \ge 0\), với \(x > 1\).
Do đó \(B - 3 \ge 0\).
Vì vậy \(B \ge 3\).
Vậy khi \(A > 0\) thì \(B \ge 3\).
Lời giải
Gọi \(x\) (sản phẩm) là số sản phẩm phân xưởng đó sản xuất được mỗi ngày theo kế hoạch \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Số sản phẩm sản xuất được mỗi ngày theo thực tế là: \(x + 5\) (sản phẩm).
Thời gian hoàn thành công việc theo kế hoạch là: \(\frac{{1100}}{x}\) (ngày).
Thời gian hoàn thành công việc theo thực tế là: \(\frac{{1100}}{{x + 5}}\) (ngày).
Vì phân xưởng đó đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn thời gian quy định \(2\) ngày nên ta có phương trình: \[\frac{{1100}}{x} - \frac{{1100}}{{x + 5}} = 2\].
Suy ra \[\frac{{1100\left( {x + 5} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{1100x}}{{x\left( {x + 5} \right)}} = \frac{{2x\left( {x + 5} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}}\].
Do đó \[1100\left( {x + 5} \right) - 1100x = 2x\left( {x + 5} \right)\].
Vì vậy \[1100x + 5500 - 1100x = 2{x^2} + 10x\].
Tức là, \[2{x^2} + 10x - 5500 = 0\].
Suy ra \[{x^2} + 5x - 2750 = 0\].
Khi đó \[{x^2} + 55x - 50x - 2750 = 0\].
Vì vậy \[x\left( {x + 55} \right) - 50\left( {x + 55} \right) = 0\].
Suy ra \[\left( {x - 50} \right)\left( {x + 55} \right) = 0\].
Do đó \[x - 50 = 0\] hoặc \[x + 55 = 0\].
Vì vậy \[x = 50\] hoặc \[x = - 55\].
So với điều kiện \(x \in {\mathbb{N}^*}\), ta nhận \[x = 50\].
Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày phân xưởng sản xuất được \[50\] sản phẩm.
Lời giải
a. Vì \(x = 3\) là một nghiệm của phương trình nên \(9 + \left( {m + 2} \right)\,\,.\,\,3 + 2m = 0\)
Suy ra \(9 + 3m + 6 + 2m = 0\)
Do đó \(5m = - 15\)
Vì vậy \(m = - 3\).
Theo định lí Viète, ta có: \(S = {x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{{ - \left( {m + 2} \right)}}{1} = - m - 2\)
\(P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{2m}}{1} = 2m\).
Thế \({x_1} = 3\) và \(m = - 3\) vào \(S\), ta được: \(3 + {x_2} = 3 - 2\)
Suy ra \({x_2} = - 2\).
Vậy nghiệm còn lại của phương trình đã cho là \({x_2} = - 2\).
b. Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( {m + 2} \right)^2} - 4\,.\,1\,.\,2m\)
\[ = {m^2} + 4m + 4 - 8m\]
\[ = {m^2} - 4m + 4\]
\[ = {\left( {m - 2} \right)^2} \ge 0\], với mọi \[m\].
Vậy phương trình đã cho luôn có hai nghiệm \({x_1}\,,{x_2}\) với mọi \[m\].
Vì \({x_1} + {x_2} = - m - 2\) nên \(2{x_1} + 2{x_2} = - 2m - 4\) \(\left( 1 \right)\)
Theo đề, bài, ta có: \(2{x_1} + 3{x_2} = 1\) \(\left( 2 \right)\)
Lấy \(\left( 2 \right)\) trừ \(\left( 1 \right)\) vế theo vế, ta được: \({x_2} = 2m + 5\).
Thế \({x_2} = 2m + 5\) vào \({x_1} + {x_2} = - m - 2\), ta được: \({x_1} + 2m + 5 = - m - 2\) hay \({x_1} = - 3m - 7\)
Thay \({x_1} = - 3m - 7\) và \({x_2} = 2m + 5\) vào \({x_1}{x_2} = 2m\), ta được: \(\left( { - 3m - 7} \right)\left( {2m + 5} \right) = 2m\).
Suy ra \( - 6{m^2} - 29m - 35 = 2m\).
Vì vậy \(6{m^2} + 31m + 35 = 0\) (*)
Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {31^2} - 4\,.\,6\,.\,35 = 121 > 0\).
Do đó phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt:
\({m_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{ - 31 + \sqrt {121} }}{{12}} = \frac{{ - 5}}{3}\); \({m_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{ - 31 - \sqrt {121} }}{{12}} = \frac{{ - 7}}{2}\).
Vậy có hai giá trị \[m\] thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(m = \frac{{ - 5}}{3}\) và \(m = \frac{{ - 7}}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
