Tổng hợp đề thi thử THPT quốc gia môn tiếng anh có lời giải chi tiết (Đề số 7)
22 người thi tuần này 5.0 44.7 K lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm 13 trường THPT Hải Phòng có đáp án
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án C
Đâu là chủ đề của đoạn văn?
A. Những học sinh thành công và chiến thuật của học tập của họ.
B. Những học sinh thành công và những học sinh có kết quả học tập thấp.
C. Những phương pháp học tập hiệu quả và không hiệu quả.
D. Những kĩ năng học tập dành cho học sinh trung học.
Dạng câu hỏi tìm ý chính luôn ưu tiên làm cuối cùng.
Đoạn văn mượn 2 đối tượng “good students” (những học sinh giỏi) và “low-achieving students” (những học sinh kém) để chỉ ra những phương pháp học tập hiệu quả và không hiệu quả.
Một số dẫn chứng như:
+ “Successful students often do the followings while studying. First they have an overview before reading. Next, they look for important information and pay greater attention to it (which often needs jumping forward or backward to process information)”- (Những học sinh thành công thường làm theo những điều dưới đây khi học. Đầu tiên, họ có một cái nhìn tổng quát trước khi đọc. Tiếp theo, họ tìm kiếm những thông tin quang trọng và dành nhiều sự chú ý hơn cho nó (cái thường cần được xem qua xem lại để xử lí thông tin)).
+ “Conversely, students with low academic achievement often demonstrate ineffective study skills. They tend to assume a passive role in learning and rely on others(e.g, teachers, parents) to monitor their studying. For example, low-achieving students often do not monitor their understanding of content, they may not be aware of the purpose of studying, and their show little evidence of looking back, or employing “fix-up” strategies to fix understanding problems” – (Ngược lại, những học sinh có kết quả học tập thấp thường xuyên cho thấy được những kĩ năng học tập kém hiệu quả. Họ có khuynh hướng đóng vai trò thụ động trong việc học và dựa dẫm vào người khác (ví dụ như bố mẹ, giáo viên) để giám sát việc học của mình. Ví dụ, những học sinh kém thường không chú tâm tới sự tiếp thu của mình trong nội dung, họ có lẽ không nhận thức được mục đích của việc học, và họ không thể hiện dấu hiệu của việc xem lại bài, hoặc dùng chiến lược “sửa chữa” để khắc phục các vấn đề về mặt tiếp thu).
Lời giải
Đáp án B
Câu hỏi từ vựng.
Từ “prior” gần nghĩa với ________.
A. forward (adj+adv): phía trước.
B. earlier (adj): sớm hơn.
C. important (adj): quan trọng.
D. good (adj): tốt.
Prior (adj+adv): sớm hơn, trước đó = B. earlier (adj): sớm hơn.
Tạm dịch: “They also relate important points to one another. Also, they activate and use their prior knowledge” – (Họ cũng đồng thời liên hệ các phần quan trọng với nhau. Ngoài ra, họ còn vận dụng tới cả các phần kiến trước đó).
Lời giải
Đáp án D
Câu hỏi từ vựng.
Từ “Conversely” TRÁI NGHĨA với ________.
A. Actually (adv): Thực sự.
B. Alternatively (adv): Ngoài ra.
C. Consequently (adv): Do đó.
D. Similarity (n): Sự giống nhau, nét tương đồng.
Conversely (adv): Ngược lại, Mặt trái >< D. Similarity (n): Sự giống nhau, nét tương đồng.
Tạm dịch: “Conversely, students with low academic achievement often demonstrate ineffective study skills” – (Ngược lại, những học sinh có kết quả học tập thấp thường xuyên cho thấy được những kĩ năng học kém hiệu quả).
Lời giải
Đáp án B
Theo như đoạn văn, có thể biết được điều gì về những học sinh thụ động?
A. Họ chậm trong việc học.
B. Họ phụ thuộc vào người khác trong chuyện sắp xếp việc học.
C. Họ theo sát sự hiểu biết của bản thân.
D. Họ biết mục đích của việc học.
Dẫn chứng ở đầu đoạn 2: “Conversely, students with low academic achievement often demonstrate ineffective study skills. They tend to assume a passive role in learning and rely on others(e.g, teachers, parents) to monitor their studying” – (Ngược lại, những học sinh có kết quả học tập thấp thường xuyên cho thấy được những kĩ năng học kém hiệu quả. Họ có khuynh hướng đóng vai trò thụ động trong việc học và dựa dẫm vào người khác (ví dụ như bố mẹ, giáo viên) để giám sát việc học của mình).
Lời giải
Đáp án A
Điều nào sau đây là KHÔNG PHẢI là dấu hiệu của việc theo sát chuyện học hành?
A. Nhìn ra sau lưng.
B. Theo sát sự nhận biết nội dung.
C. Nhận thức được mục đích của việc học.
D. Khắc phục sai lầm trong hiểu biết.
Dẫn chứng ở câu thứ 3- đoạn 2: “For example, low-achieving students often do not monitor their understanding of content (B), they may not be aware of the purpose of studying (C), and their show little evidence of looking back, or employing “fix-up” strategies to fix understanding problems (D)” – (Ví dụ, những học sinh kém thường không theo sát sự nhận biết của mình trong nội dung, họ có lẽ không nhận thức được mục đích của việc học, và họ không thể hiện dấu hiệu của việc nhìn lại, hoặc dùng chiến lược “sửa chữa” để khắc phục các vấn đề về mặt hiểu biết).
Lời giải
Đáp án D
Theo đoạn văn, để tiếp thu được thông tin mới, những học sinh có thành tích học tập thấp KHÔNG________.
A. đọc nó
B. chỉ hiểu nó
C. nhớ đơn thuần
D. liên hệ nó với những gì họ đã biết.
Dẫn chứng ở câu 4- đoạn 2: “Students who struggle with learning new information seem to be unaware that they must extent beyond simply reading the content (A) to understand (B) and remember it (C)”- (Những học sinh đang gặp khó khăn trong việc tiếp thu thông tin mới có vẻ như không nhận thức được rằng họ phải mở rộng xa hơn việc chỉ đơn thuần đọc nội dung để hiểu và nhớ được nó).
Lời giải
Đáp án B
So với những học sinh kém, những học sinh thành công sử dụng________.
A. những phương pháp học tập linh hoạt.
B. những kĩ năng học tập đa dạng.
C. những chiến thuật nghiêm khắc.
D. những kĩ thuật học học tập vô nghĩa.
Dẫn chứng ở đoạn cuối đoạn 2: “Unlike good student who employ a variety of study skills in a flexible yet purposeful manner […]”- (Không như những học sinh giỏi- người mà vận dụng đa dạng các kĩ năng khác nhau một cách linh hoạt nhưng có chủ đích […]).
Lời giải
Đáp án B
Đại từ được gạch chân “they” ám chỉ tới ________.
A. những chiến thuật học tập.
B. những học sinh kém.
C. những kĩ năng học tập.
D. những học sinh giỏi.
Do “They”đứng đầu làm chủ ngữ nên ta đọc lên câu phía trước.
Tạm dịch: “Unlike good student who employ a variety of study skills in a flexible yet purposeful manner, low-achieving students use a restricted range of skills. They can not explain why good study strategies are important for learning, and they tend to use the same, often ineffective, study approach for all learning tasks, ignoring task content, structure of difficulty” – (Không như những học sinh giỏi- người mà vận dụng đa dạng các kĩ năng khác nhau một cách linh hoạt nhưng có chủ đích, những học sinh kém thì lại sử dụng các kĩ năng có giới hạn. Họ không thể lí giải được tại sao những chiến thuật học tốt lại quan trọng đối với việc học, và họ có khuynh hướng làm theo, thường là không hiệu quả, các chiến thuật đó cho tất cả phần bài tập mà bỏ qua phần nội dung, bản chất của những khó khăn).
Câu 9/50
A. Rather than disturb the meeting, I left without saying goodbye.
B. I disturbed the meeting because I said goodbye.
C. I would rather disturb the meeting than leaving without saying goodbye.
D. The meeting was disturbed as I left saying goodbye.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. While the director was guiding us through the museum, he gave us a specific explanation
B. The director guided us through the museum and was giving us a specific explanation
C. Guiding us through the museum, a specific explanation was given to us by the director
D. The director guided us through the museum while a specific explanation was given to us
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. to take no notice of
B. to pay attention to
C. to make a fuss about
D. to make sure of
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. improve
B. announce
C. represent
D. discourage
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A. Not knowing
B. had
C. it difficult
D. get by
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.