Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 11 có đáp án (Đề 23)
28 người thi tuần này 4.6 16.3 K lượt thi 13 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. HCl
B. NaOH
C. NaCl
D. C2H5OH (rượu)
Lời giải
Chọn đáp án D
C2H5OH khi tan trong nước không phân li ra ion.
Lời giải
Chọn đáp án B
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm chất điện li mạnh: Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li thành ion.
Giải chi tiết:
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li thành ion (tức α=1).
Câu 3
A. axit
B. bazơ
C. trung tính
D. lưỡng tính
Lời giải
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
Tính pH của dung dịch: pH = -log[H+]
+ pH < 7 => môi trường axit
+ pH = 7 => môi trường trung tính
+ pH > 7 => môi trường bazo
Chú ý: Không có môi trường lưỡng tính.
Giải chi tiết:
pH = -log[H+] = -log(5.10-4) = 3,3
Ta thấy pH < 7 nên dung dịch X có môi trường axit
Câu 4
A. nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
B. phân tử N2 không phân cực.
C. nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm VIA.
D. liên kết trong phân tử N2 là liên kết 3, không phân cực, có năng lượng lớn.
Lời giải
Chọn đáp án D
Do phân tử N2 có chứa liên kết 3 rất bền vững, không phân cực và có năng lượng lớn nên N2 tương đối trơ về mặt hóa học ở điều kiện thường.
Câu 5
A. dung dịch AgNO3
B. dung dịch NaOH
C. dung dịch HNO3
D. dung dịch Br2
Lời giải
Chọn đáp án A
Phương pháp giải:
Dựa vào phương pháp nhận biết ion PO43- bằng phương pháp hóa học.
Giải chi tiết:
Ta dùng ion Ag+ để nhận biết ion PO43- do tạo kết tủa màu vàng:
Ag+ + PO43- → Ag3PO4 ↓ vàng
Câu 6
A. Ca3(PO4)2.
B. Ca(H2PO4)2.
C. CaHPO4.
D. Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. NaH2PO4
B. Na2HPO4
C. Na3PO4
D. Na2H2PO4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
A. Ag, NO2, O2
B. Ag2O, NO2, O2
C. AgNO2, O2
D. Ag, Ag2O, NO2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.