Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 8 (có lời giải) - Đề 3
35 người thi tuần này 4.6 196 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Một số yếu tố thống kê và xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương V: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương X: Xác suất
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Số có một chữ số chia hết cho 5, có: 1.
Số có 2 chữ số chia hết cho 5 có dạng là \[\overline {a5} \], có: 6.
Theo quy tắc cộng, có 7 số thoả yêu cầu bài toán.
Câu 2/22
Lời giải
Bạn Lan chọn một vật để tặng Bình có thể xảy ra các khả năng sau:
+ Trường hợp 1. Chọn 1 quyển vở: có 15 cách chọn.
+ Trường hợp 2. Chọn 1 cái bút: có 7 cách chọn.
+ Trường hợp 3. Chọn 1 hộp bút: có 3 cách chọn.
+ Trường hợp 4. Chọn 1 bức tượng: Có 2 cách chọn.
Theo quy tắc cộng; bạn Lan có số cách chọn là: 15+ 7+ 3+ 2= 27 cáchLời giải
Số có 3 chữ số có dạng \(\overline {abc} \)
Số cần tìm là số lẻ nên \(c\) có 5 cách chọn.
Chọn \(a\) có 8 cách chọn.
Chọn \(b\) có 8 cách chọn.
Vậy số lẻ có 3 chữ số khác nhau là 5.8.8 = 320.Câu 4/22
Lời giải
Ta xếp 5 cuốn sách Văn kề nhau có \(5!\) cách sắp xếp. Lúc này xem 5 cuốn sách Văn là 1 vị trí và xếp cùng với 7 cuốn sách Toán sắp xếp vào 8 vị trí trên kệ sách sẽ có \(8!\) cách.
Vậy theo quy tắc nhân ta có \(5!.8!\) cách sắp xếp.Câu 5/22
Lời giải
Để lập được số có 5 chữ số mà có mặt đủ cả 3 chữ số trên thì các chữ số đó có mặt không quá 3 lần.
TH1: Một chữ số có mặt 3 lần, 2 chữ số còn lại có mặt 1 lần thì có \(C_5^3.2!.3 = 60\) số.
TH2: Hai chữ số có mặt 2 lần, chữ số còn lại có mặt 1 lần thì có \(C_5^2.C_3^2.3 = 90\) số.
Vậy có 150 số.Câu 6/22
Lời giải
Câu 7/22
Lời giải
Gọi số có \(5\) chữ số khác nhau được lập từ \(A\) và luôn có mặt chữ số \(2\) là \(\overline {abcde} \).
Có \(5\) vị trí cho chữ số 2
Sau khi chọn vị trí cho chữ số \(2\) có \(A_7^4\) cách chọn và sắp xếp \(4\)chữ số còn lại.
Theo quy tắc nhân ta có \(5.A_7^4 = 4200\) số.
Câu 8/22
Lời giải
Mỗi một cách lập số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau từ năm chữ số \(1,2,3,4,5\)là một chỉnh hợp chập \(3\)của \(5\) chữ số.
Vậy số các số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau thỏa mãn yêu cầu bài toán là: \(A_5^3 = 60\).
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) Chọn một học sinh nữ trong 20 học sinh có 20 cách.
b) Chọn một học sinh nam trong 15 học sinh có 17 cách.
c) Số cách chọn hai học sinh trong đó có một nam và một nữ là: \[20.15 = 310\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) Tập các số tự nhiên nhỏ hơn\[7\] là \(\left\{ {0,1,2,3,4,5,6} \right\}\)
b) Chọn 1 số lẻtrong 3 số lẻ: có 5 cách
c) Chọn 1 số chẵn trong 4 số chẵn: Có 4 cách
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) TH1: Lấy được \(5\) bóng đèn loại I: có \(1\) cách
b) TH2: Lấy được \(4\) bóng đèn loại I, \(1\) bóng đèn loại II: có \(C_5^4.C_7^1\) cách
c) TH3: Lấy được \(3\) bóng đèn loại I, \(2\) bóng đèn loại II: có \(C_5^3.C_8^3\) cách
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) Chọn 6 nam và không có nữ có: \(C_9^7 = 58\)(cách)
b) Chọn 1 nữ và 5 nam: \(C_6^1C_8^5 = 336\)(cách)
c) Chọn 2 nữ 4 nam có: \(C_6^2C_8^6 = 1015\)(cách)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.