ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 – LẦN 2 Môn thi: TIẾNG ANH (Đề 9)

  • 62542 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 50 phút

Câu 1:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions from 1 to 2. 

When the Titanic crashed into the iceberg, the crew quickly sent out distress signals to alert nearby ships of the disaster and request their help. 

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng, từ đồng nghĩa

Giải thích:

distress (n): cảnh hiểm nguy, đau khổ

distress signal: tín hiệu gặp nạn và cầu cứu khẩn cấp

amusing (adj): vui vẻ                                                      strange (adj): lạ

bold (adj): dũng cảm, liều lĩnh                                       help (n): sự giúp đỡ

=> distress = help

Tạm dịch: Khi tàu Titanic đâm vào tảng băng trôi, phi hành đoàn đã nhanh chóng gửi tín hiệu gặp nạn để cảnh báo các tàu gần đó về thảm họa và yêu cầu sự giúp đỡ của họ.

Chọn D


Câu 2:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions from 1 to 2. 

I’m all in favor of ambition but I think when he says he’ll be a millionaire by the time he’s 25, he’s simply crying for the moon. 

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng, thành ngữ

Giải thích:

ask, cry, etc. for the moon = to ask for something that is difficult or impossible to get or achieve: muốn một điều gì đó không thể thực hiện được, mơ mộng hão huyền (giống như đòi chiếm mặt trăng làm của riêng).

A. khao khát những gì ngoài tầm với       B. yêu cầu những gì có thể đạt được

C. làm một cái gì đó thật nhanh và mạnh D. khóc rất nhiều và trong một thời gian dài

=> crying for the moon = longing for what is beyond the reach

Tạm dịch: Tôi hoàn toàn ủng hộ việc có tham vọng nhưng tôi nghĩ khi anh ấy nói rằng anh ấy sẽ trở thành triệu phú vào thời điểm anh ấy 25 tuổi, anh ấy chỉ đơn giản là mơ mộng hão huyền.

Chọn A


Câu 3:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions from 3 to 4.

I prefer secure jobs because I don’t like keeping on moving and changing all the time. 

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng, từ trái nghĩa

Giải thích:

secure (adj): an toàn, vững chắc

challenging (adj): thách thức, khó khăn                                                        demanding (adj): đòi hỏi khắt khe

stable (adj): vững chắc, ổn định                                      safe (adj): an toàn

=> secure >< challenging

Tạm dịch: Tôi thích các công việc ổn định vì tôi không thích lúc nào cũng phải di chuyển và thay đổi liên tục.

Chọn A 


Câu 4:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions from 3 to 4.

When he passes the entrance exam, his parents will be walking on air.

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng, thành ngữ

Giải thích:

float/walk on air = to feel very happy: rất vui vẻ (lâng lâng như đi trên mây)

A. vô cùng hạnh phúc                    B. vô cùng nhẹ

C. cảm thấy vô cùng bất hạnh         D. cảm giác vô cùng thoáng đãng

=> be walking on air >< feeling extremely unhappy

Tạm dịch: Khi anh ấy vượt qua kỳ thi tuyển sinh, bố mẹ anh ấy sẽ rất hạnh phúc.

Chọn C 


Câu 5:

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 5 to 9.

In the past, people bought goods using (5) _______. They rarely borrowed money from financial institutions and only when they had saved the money did they buy what they wanted.

Recently, however, there have been great changes in the way people purchase goods. To begin with, some people pay for things by cheque, (6) ______ others prefer monthly installments rather than paying the whole amount at once. Most consumers, though, prefer to buy things using their credit cards. (7) _______, it is thought that there are benefits to having a credit card. Apart from the fact that credit cards are handy, some stores offer bonus points to people making purchases, while others give discounts on certain products.

On the other hand, credit cards must be used wisely because they can prove disastrous. In the long run, consumers find that they can’t (8) _______ without their credit cards and constantly rely on them, as they are “easy money”. As a result, some people lose control of their finances spending more than they should end up not being able to (9) _______. So they end up in debt and have difficulty in paying it back.

Điền ô số 5

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

cash (n): tiền mặt                            currency (n): đồng tiền, tiền tệ

change (n): tiền lẻ, tiền thừa           notes (n): tờ tiền giấy (phân biệt với tiền xu)

In the past, people bought goods using (5) _______.

Tạm dịch: Trước đây, mọi người mua hàng hóa bằng tiền mặt.

Chọn A


Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

Bài thi liên quan

5

Đánh giá trung bình

100%

0%

0%

0%

0%

Nhận xét

1 năm trước

Nguyễn Thị Xuyên

Bình luận


Bình luận