ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 – LẦN 2 Môn thi: TIẾNG ANH (Đề 20)
30 người thi tuần này 5.0 102.8 K lượt thi 50 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm 13 trường THPT Hải Phòng có đáp án
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
A. valuable
B. variety
C. environment
D. impossible
Lời giải
Kiến thức: Trọng âm từ có nhiều âm tiết
Giải thích:
valuable /ˈvæljuəbl/ variety /vəˈraɪəti/
environment /ɪnˈvaɪrənmənt/ impossible /ɪmˈpɒsəbl/
Trọng âm của câu A rơi vào âm thứ nhất, còn lại rơi vào âm thứ hai.
Chọn A
Câu 2/50
A. social
B. common
C. verbal
D. polite
Lời giải
Kiến thức: Trọng âm từ có hai âm tiết
Giải thích:
social /ˈsəʊʃl/ common /ˈkɒmən/
verbal /ˈvɜːbl/ polite /pəˈlaɪt/
Trọng âm của câu D rơi vào âm thứ hai, còn lại rơi vào âm thứ nhất.
Chọn D
Lời giải
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Cha mẹ có thể đưa ra trợ giúp tuyệt vời để phát triển ngôn ngữ của con mình bằng cách _____ chúng.
A. đọc sách cho B. đáp lại C. áp dụng D. thử nghiệm
Thông tin: By adopting a few simple techniques, parents who read to their children can considerably increase their children’s language development.
Tạm dịch: Bằng cách áp dụng một vài kỹ thuật đơn giản, những bậc cha mẹ mà đọc cho con cái họ nghe có thể tăng đáng kể sự phát triển ngôn ngữ của con cái họ.
Chọn A
Lời giải
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ "họ" trong đoạn thứ hai đề cập đến gì?
A. Những người tham gia B. Các bậc cha mẹ
C. Câu hỏi D. Trẻ em
Thông tin: In the experimental group, the parents were given a two-hour training session in which they were taught to ask open-ended questions rather than yes-no questions.
Tạm dịch: Trong nhóm thử nghiệm, các bậc cha mẹ đã được tham gia một khóa đào tạo kéo dài hai giờ, trong đó họ được dạy để hỏi những câu hỏi mở thay vì câu hỏi chỉ trả lời có hoặc không.
Chọn B
Lời giải
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Trong suốt khóa đào tạo, cha mẹ trong nhóm thực nghiệm đã được dạy để _____.
A. nghiên cứu rất nhiều thí nghiệm B. đưa ra câu trả lời đúng
C. hỏi các câu hỏi mở D. sử dụng câu hỏi có-không
Thông tin: In the experimental group, the parents were given a two-hour training session in which they were taught to ask open-ended questions rather than yes-no questions.
Tạm dịch: Trong nhóm thử nghiệm, các bậc cha mẹ đã được tham gia một khóa đào tạo kéo dài hai giờ, trong đó họ được dạy để hỏi những câu hỏi mở thay vì câu hỏi chỉ trả lời có hoặc không.
Chọn C
Lời giải
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Sự khác biệt chính giữa nhóm kiểm soát và một nhóm thử nghiệm trong nghiên cứu là gì?
A. Số lượng người tham gia. B. Tuổi của trẻ em.
C. Khóa đào tạo mà cha mẹ nhận được. D. Những cuốn sách đã được đọc.
Thông tin: Half of the thirty children participants were in the experimental study; the other half acted as the control group. In the experimental group, the parents were given a two-hour training session in which they were taught to ask open-ended questions rather than yes-no questions.
Tạm dịch: Một nửa trong số ba mươi trẻ tham gia nghiên cứu thực nghiệm; nửa còn lại đóng vai trò là nhóm kiểm soát. Trong nhóm thử nghiệm, các bậc cha mẹ đã được tham gia một khóa đào tạo kéo dài hai giờ, trong đó họ được dạy để hỏi những câu hỏi mở thay vì câu hỏi chỉ trả lời có hoặc không.
Chọn C
Câu 7/50
A. Children’s language skills increase when they are required to respond actively
B. Children who read actively always act six months earlier than those who don’t.
C. Two or three-year-old children can be taught to read actively
D. The more children read, the more intelligent they become.
Lời giải
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Kết luận gì có thể được rút ra từ đoạn văn này?
A. Kỹ năng ngôn ngữ của trẻ em tăng lên khi chúng được yêu cầu phản ứng tích cực.
B. Trẻ em đọc tích cực luôn luôn hành động sớm hơn 6 tháng so với những đứa trẻ không (đọc).
C. Trẻ em 2 hoặc 3 tuổi có thể được dạy cách đọc tích cực.
D. Trẻ em càng đọc nhiều, chúng càng trở nên thông minh
Thông tin: If a parent encourages the child to actively respond to what the parent is reading, the child's language skills increase.
Tạm dịch: Nếu cha mẹ khuyến khích trẻ phản ứng tích cực với những gì họ đang đọc, kỹ năng ngôn ngữ của trẻ sẽ tăng.
Chọn A
Dịch bài đọc:
Bằng cách áp dụng một vài kỹ thuật đơn giản, những bậc cha mẹ mà đọc cho con cái họ nghe có thể tăng đáng kể sự phát triển ngôn ngữ của con cái họ. Điều đó thật đáng ngạc nhiên, nhưng là sự thật. Cách cha mẹ nói chuyện với con cái học tạo nên sự khác biệt lớn trong sự phát triển ngôn ngữ của trẻ. Nếu cha mẹ khuyến khích trẻ phản ứng tích cực với những gì cha mẹ đang đọc, thì khả năng ngôn ngữ của trẻ sẽ tăng lên.
Một nghiên cứu đã được thực hiện với các trẻ em hai hoặc ba tuổi và cha mẹ của chúng. Một nửa trong số ba mươi trẻ tham gia nghiên cứu thực nghiệm; nửa còn lại đóng vai trò là nhóm kiểm soát. Trong nhóm thử nghiệm, các bậc cha mẹ đã được tham gia một khóa đào tạo kéo dài hai giờ, trong đó họ được dạy để hỏi những câu hỏi mở thay vì câu hỏi chỉ trả lời có hoặc không. Ví dụ, phụ huynh nên hỏi, “Chú chó đang làm gì vậy?” thay vì, “Chú chó có chạy trốn phải không?”. Bố mẹ ở nhóm thực nghiệm cũng được hướng dẫn cách mở rộng câu trả lời của con, cách đề xuất các khả năng thay thế và cách khen ngợi câu trả lời đúng.
Khi bắt đầu nghiên cứu, trẻ em không khác nhau về mức độ phát triển ngôn ngữ, nhưng sau một tháng, những đứa trẻ trong nhóm thử nghiệm đã tiến bộ hơn nhóm kiểm soát 5,5 tháng trong bài kiểm tra về diễn đạt bằng lời nói và từ ngữ. Chín tháng sau, những đứa trẻ trong nhóm thử nghiệm vẫn cho thấy sự tiến bộ 6 tháng so với những đứa trẻ trong nhóm kiểm soát.
Lời giải
Kiến thức: Từ vựng, từ trái nghĩa
Giải thích:
be up to your ears in something: có rất nhiều việc phải giải quyết
bored (adj): chán nản scared (adj): sợ hãi
free (adj): rảnh rỗi busy (adj): bận rộn
=> be up to your ears in something >< free
Tạm dịch: Mình xin lỗi mình không thể ra ngoài vào cuối tuần này – Mình đang bận ngập đầu ngập cổ.
Chọn C
Câu 9/50
A. factual
B. unfriendly
C. careless
D. ambitious
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. responsibility
B. possibility
C. probability
D. ability
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. to have graduated
B. to be graduated
C. being graduated
D. having graduated
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. exploration
B. explanation
C. expedition
D. expectation
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A. an
B. some
C. the
D. a
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A. should
B. may
C. need
D. must
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. influenced
B. aimed
C. taken
D. offered
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A. promised
B. involved
C. allowed
D. committed
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. were there how many students
B. how many students there were
C. there were how many students
D. how many students were there
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
A. under
B. out of
C. above
D. upon
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. divided
B. submitted
C. enrolled
D. provided
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. had missed
B. miss
C. have missed
D. will miss
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.