Bộ đề thi Tiếng anh THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải ( Đề số 2)
30 người thi tuần này 5.0 40 K lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 1. Sắp xếp câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 10. Phương pháp học từ vựng hiệu quả (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 9. Các loại mệnh đề & câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 8. Từ nối (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 7. Mệnh đề quan hệ (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
- reckoned: tính toán, ước lượng B. figured: phỏng đoán, tượng trưng
- evaluated: đánh giá D. determined: xác định
A recent study by Dr Simon Laham from the University of Melbourne and Dr Adam Alter from New York University Stern Business School reveals that people with easy to pronounce" names tend to be (1) evaluated more positively than those with "difficult to pronounce" names.
Tạm dịch: Một nghiên cứu gần đây của Tiến sĩ Simon Laham từ Đại học Melbourne và Tiến sĩ Adam Alter từ Trường Kinh doanh Stern thuộc Đại học New York tiết lộ rằng những người có tên dễ phát âm có xu hướng được đánh giá tích cực hơn những người có tên "khó phát âm".
Chọn C
Lời giải
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
call upon: yêu cầu, mời (phát biểu) look upon: cân nhắc
come upon: tình cờ gặp put upon (adj): bị áp đặt
The researchers found that people with more easily pronounceable names were more likely to be (2) looked upon favourably for political office,
Tạm dịch: Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng những người có tên dễ phát âm hơn có xu hướng được ưu ái cân nhắc cho các văn phòng chính trị hơn,
Chọn B
Lời giải
Kiến thức: Sự kết hợp từ
Giải thích:
career ladder: nấc thang sự nghiệp
and that lawyers with easier sounding names made their way up the career (3) ladder faster.
Tạm dịch: và các luật sư có tên dễ nghe hơn sẽ giúp họ thăng tiến nhanh hơn trong nấc thang sự nghiệp.
Chọn D
Lời giải
Kiến thức: Từ vựng – Trạng từ
Giải thích:
- hardly (adv): hiếm khi B. plainly (adv): rõ ràng, ngay thẳng
- barely (adv): không dư, vừa đủ D. merely (adv): đơn thuần, chỉ là
Surnames from a wide range of nationalities were used in the study, and researches stressed that preferences were not (4) merely due to the length of a name or how unusual it was, but rather how easy it was to say.
Tạm dịch: Họ (trong họ tên) từ nhiều quốc tịch đã được sử dụng trong nghiên cứu, và các nghiên cứu nhấn mạnh rằng sự ưu tiên (thích hơn) không chỉ đơn thuần do độ dài của một cái tên hay nó bất thường như thế nào, mà còn là tên đó dễ nói như thế nào.
Chọn D
Lời giải
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
- weights (n): cân nặng, trọng lượng B. angles (n): góc
- biases (n): thành kiến, khuynh hướng D. turns (n): lượt
Dr Laham believes the research highlights the kind of (5) biases that our everyday thinking is subject to.
Tạm dịch: Tiến sĩ Laham tin rằng nghiên cứu làm nổi bật loại thành kiến mà suy nghĩ hàng ngày của chúng ta bị ảnh hưởng.
Chọn C
Câu 6/50
A. share
B. personal
C. by
D. Through
Lời giải
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Giới từ
connect with: kết nối với
Sửa: by → with
Dịch: Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, mọi người có thêm cơ hội kết nối với nhau, hợp tác, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm cá nhân.
Câu 7/50
A. wants
B. race horse
C. but also
D. only
Lời giải
Kiến thức: Sự hòa hợp chủ - vị
Giải thích:
Chủ ngữ theo cấu trúc: Not only + N1 + but also + N2 => động từ chia theo N2
“his friends” (những người bạn của anh ấy) là danh từ số nhiều.
Sửa: wants => want
Tạm dịch: Không chỉ John mà những người bạn của anh cũng muốn mua con ngựa đua này.
Chọn A
Câu 8/50
A. Capital
B. crimes
C. committing
D. hinder
Lời giải
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
- hinder somebody/something from something/from doing something = to make it difficult for somebody to do something or for something to happen (gây khó khăn cho ai đó làm điều gì đó hoặc điều gì đó xảy ra)
E.g. Higher interest rates could hinder economic growth. / Heavy rains hindered the expedition's progress.
- deter somebody from doing something = persuade someone not to do something: to make somebody decide not to do something or continue doing something, especially by making them understand the difficulties and unpleasant results of their actions (khiến ai đó quyết định không làm điều gì đó hoặc tiếp tục làm điều gì đó, đặc biệt bằng cách làm cho họ hiểu những khó khăn và hậu quả khó chịu của hành động của họ)
E.g. The threat of imprisonment has failed to deter these young offenders.
- capital punishment: tử hình => mức độ nghiêm trọng, cần dùng động từ thể hiện tính nghiêm khắc, nghiêm trị của pháp luật.
Sửa: hinder => deter
Tạm dịch: Tử hình nhằm mục đích răn đe những người phạm tội như vậy.
Chọn D
Câu 9/50
A. arrange in order of precedence
B. badly plan
C. disperse over a wide area
D. neglect in favour of
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. used a lot of ways
B. tried a lot
C. saved a lot of money
D. spent a lot of money
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. stopped off
B. paid attention
C. left it off
D. didn't pay attention
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. appeared clearly
B. done badly
C. done well
D. performed excellently
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.