500+ câu trắc nghiệm tổng hợp Luật sở hữu trí tuệ có đáp án - Phần 3
27 người thi tuần này 4.6 13.5 K lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
30 câu Trắc nghiệm Điều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầu có đáp án
1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 46
1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 45
1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 44
1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 43
1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 42
1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 41
1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 40
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. Tính mới
B. Trình độ sáng tạo
C. Khả năng áp dụng công nghiệp
D. Cả 3 điều kiện trên
Lời giải
Chọn đáp án D.
Giải thích: Theo điều 58, Luật SHTT 2005, sửa đổi 2019
Câu 2/10
A. Thuyết phần thưởng, thuyết khuyến khích, thuyết hợp đồng.
B. Thuyết bảo hộ, thuyết luật tự nhiên, thuyết báo hiệu.
C. Thuyết bảo hộ, thuyết phần thưởng, thuyết khuyến khích.
D. Thuyết bảo hộ, thuyết phần thưởng, thuyết báo hiệu.
Lời giải
Chọn đáp án A.
Giải thích: Một số học thuyết giải thích cho việc cần thiết phải bảo hộ các sáng chế là. Thuyết phần thưởng, thuyết khuyến khích, thuyết hợp đồng hoặc bộc lộ, thuyết luật tự nhiên, thuyết báo hiệu.
Câu 3/10
A. Người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển giao quyền sử dụng đó cho một người khác theo 1 hợp đồng thứ cấp.
B. Người được chuyển giao quyền sử dụng không được chuyển nhượng quyền đó cho người khác kể cả trường hợp chuyển nhượng cùng với cơ sở kinh doanh của mình.
C. Quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc dạng không độc quyền.
D. Cả 3 đáp án đều đúng.
Lời giải
Chọn đáp án C.
Giải thích: Căn cứ pháp lý: Đáp án A, B, D sai theo điểm c, khoản 1, điều 146, Luật SHTT 2005, sửa đổi 2019. Đáp án C đúng theo điểm a, khoản 1, điều 146, Luật SHTT 2005, sửa đổi 2019.
Câu 4/10
A. Đơn đăng ký sáng chế được nộp khi người trong nhóm nghiên cứu bộc lộ công khai trước đó 11 tháng 5 ngày
B. Sáng chế được tiết lộ công khai bằng lời nói tại Mỹ trước ngày nộp đơn đăng ký tại Việt Nam
C. Sáng chế được công khai dưới hình thức văn bản cho từng người trong nhóm nghiên cứu trước ngày nộp đơn đăng ký.
D. Cả ba đáp án trên đều sai
Lời giải
Chọn đáp án B.
Giải thích: Căn cứ khoản 1,2,3 điều 60, Luật SHTT 2005, sửa đổi 2019. chọn B theo khoản 1 điều 60.
“1. Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.”
=> sáng chế đã được công khai tại nước ngoài (mỹ) và dưới hình thức lời nói
Câu 5/10
A. Quyền tác giả chỉ tập trung bảo hộ hình thức thể hiện của đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, không bảo hộ nội dung ý tưởng.
B. Quyền sáng chế chỉ tập trung bảo hộ nội dung ý tưởng của đối tượng bảo hộ, không bảo hộ hình thức thể hiện.
C. Cả 2 đáp án trên đều sai.
Lời giải
Đáp án
Chọn đáp án D
Giải thích: Nguyên tắc bảo hộ tác phẩm của quyền tác giả có đề cập. chỉ bảo hộ hình thức thể hiện ý tưởng, không bảo hộ nội dung của tác phẩm. Nếu muốn đăng kí quyền cho “nội dung ý tưởng”, chúng ta sẽ phải đăng kí dưới mục sáng chế. Vì vậy, cần phân biệt “hình thức thể hiện” và “nội dung ý tưởng” của đối tượng được bảo hộ.
Câu 6/10
A. Sáng tạo của A về mô hình trò chơi trẻ em thuộc các đối tượng được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế.
B. Giải pháp của A không đảm bảo có trình độ sáng tạo, không được bảo hộ dưới hình thức cấp bằng độc quyền sáng chế.
C. Tất cả phương án trên sai.
D. Sáng tạo của A là một phát minh
Lời giải
Chọn đáp án B
Giải thích: A sai vì Theo khoản 2, điều 59, Luật SHTT 2005, sửa đổi 2019 về đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế. là những đối tượng không đáp ứng đủ điều kiện để được bảo hộ dưới danh nghĩa SC (theo quy định tại Điều 58, Luật SHTT 2005, sửa đổi 2019). “Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính”.
– Đối tượng này không mang ý nghĩa của một giải pháp kỹ thuật có thể ứng dụng vào công nghiệp trong thực tiễn. Vậy nên, đây cũng là loại hình không được bảo hộ dưới danh nghĩa là sáng chế.
B đúng vì
Thầy X cho rằng ròng rọc luôn được dùng để vận chuyển đồ rất hữu ích trong ngành công nông nghiệp. Theo quy định của điều 61 Luật Sở hữu trí tuệ có thể thấy do phát hiện của A dựa trên giải pháp kỹ thuật có sẵn trước đó mà cải tiến đi làm sáng tạo hơn, hữu ích hơn chứ chưa phải là một bước tiến sáng tạo vượt trội hơn hẳn. Nên giải pháp kỹ thuật của A về trò chơi trẻ em đặc biệt không được coi là có trình độ sáng tạo.
Điều này liên quan đến điều kiện bảo hộ đối với sáng chế (điều 58, Luật SHTT 2005, sửa đổi 2019). Trong đó, sáng chế phải đảm bảo có trình độ sáng tạo, có tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp mới được bảo hộ dưới hình thức cấp bằng độc quyền sáng chế.
=> Giải pháp kỹ thuật về cầu trượt trẻ em của A không được bảo hộ dưới hình thức cấp bằng độc quyền sáng chế do không đảm bảo có trình độ sáng tạo.
D sai vì sáng tạo của A là một giải pháp kỹ thuật, không nên gọi là phát minh. Bởi phát minh là từ chỉ việc tìm ra những sự vật, hiện tượng, quy luật có sẵn trong tự nhiên nhưng trước đó con người chưa biết tới. Còn giải pháp kỹ thuật là sản phẩm sáng tạo của con người, không hề có sẵn trong tự nhiên. Đây là một thành quả lao động sáng tạo trí tuệ được coi là một giải pháp kỹ thuật.
Câu 7/10
A. Chỉ xâm phạm khi anh Minh bán sản phẩm máy cắt tỉa cây cảnh đó trên thị trường để thu lợi nhuận.
B. Không xâm phạm vì không biết gì về thông tin sáng chế của Khánh Tú
C. Chưa đủ căn cứ để xác định anh Minh có xâm phạm hay không
D. Có xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế của Khánh Tú
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. A và B có thể coi là đồng sáng chế
B. Chỉ A là chủ sở hữu sáng chế về sữa chua collagen
C. A là không chủ sở hữu sáng chế bởi sữa chua collagen không được đối tượng được bảo hộ sáng chế
D. A không là chủ sở hữu sáng chế, sáng chế này thuộc về công ty cổ phần nơi làm việc của A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. Không được cấp bằng, vì thiếu tính mới
B. Không được cấp bằng, vì thiếu tính sáng tạo
C. Không được cấp bằng, vì thiếu khả năng áp dụng công nghiệp
D. Được cấp bằng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. Việc từ chối của cục Sở hữu trí tuệ là sai và anh B hoàn toàn được cấp bằng độc quyền sáng chế
B. Việc từ chối của cục Sở hữu trí tuệ là đúng vì sản phẩm của anh B không có tính mới
C. Chưa đủ căn cứ để xác minh sản phẩm của anh B có tính mới hay không
D. Tất cả đáp án trên đều sai
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.