500+ câu trắc nghiệm Khoa học môi trường đại cương có đáp án - Phần 5
35 người thi tuần này 4.6 11.9 K lượt thi 30 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 46
1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 45
1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 44
1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 43
1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 42
1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 41
1000+ câu trắc nghiệm Marketing và Thị trường dược phẩm có đáp án - Phần 40
100+ câu Trắc nghiệm Các phương thức điều trị vật lý trị liệu có đáp án - Phần 5
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/30
A. Ô nhiễm môi trường.
B. Suy giảm tầng ozon.
C. Hàm lượng các khí nhà kính nhân tạo trong khí quyển tăng lên.
D.Các nguyên nhân địa chất.
Lời giải
Chọn đáp án C
Câu 2/30
A. Uống nước ô nhiễm là nguyên nhân gây các bệnh thương hàn, giun sán và các bệnh do amip.
B. Nước bị ô nhiễm bởi các loại hóa chất như kim loại nặng, thuốc trừ sâu, dung môi hữu cơ có thể gây tác động ảnh hưởng đến sinh sản, nguy hại đến hệ thần kinh, gan, thận, gây ung thư cùng nhiều loại bệnh khác.
C. Bơi, tắm tại các bãi tắm bị ô nhiễm có thể bị phát ban, tiêu chảy, đau bụng và các bệnh ngoài da, tiêu hóa khác.
D. Ho và khó thở là các bệnh thường gặp; ô nhiễm không khí gây tổn thương cho hệ miễn dịch, nội tiết và khả năng sinh sản của con người; các hạt nhỏ trong không khí có ảnh hưởng trực tiếp đến những người bị bệnh tim.
Lời giải
Chọn đáp án D
Câu 3/30
A. Môi trường sống của sinh vật.
B. Môi trường sống của con người.
C. Môi trường theo nghĩa rộng.
D. Môi trường xã hội.
Lời giải
Chọn đáp án C
Câu 4/30
A. Tiếp xúc với các hóa chất đông lạnh (cryogenic), chất độc tế bào (cytotoxins), kháng sinh đặc biệt là trong quá trình pha chế (pha trộn / pha trộn), pha thuốc và pha trộn thuốc mà còn trong quá trình xử lý, thải bỏ và quản lý.
B. Thực hành không đúng trong thời gian chuẩn bị thuốc.
C. Phơi nhiễm khi khám và điều trị bằng phóng xạ.
D. Không phù hợp hoặc thiếu sự kiểm soát kỹ thuật và phương tiện bảo hộ cá nhân.
Lời giải
Chọn đáp án B
Câu 5/30
A. Tài nguyên khoáng sản
B. Tài nguyên đất
C. Tài nguyên sinh vật
D. Tài nguyên nước
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 6/30
A. Do hoạt động khai thác tài nguyên
B. Do việc sử dụng tài nguyên
C. Việc thải bỏ chất thải vào môi trường
D. Tất cả đều đúng
Lời giải
Chọn đáp án D
Câu 7/30
A. Môi trường cảnh quan (hình học).
B. Đảm bảo môi trường vật chất (lý - hóa) không bị ô nhiễm.
C. Đảm bảo môi trường cảnh quan luôn thông thoáng và xanh, sạch, đẹp.
D. Đảm bảo môi trường xã hội luôn an toàn.
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 8/30
A. Giới hạn tối đa nồng độ các chất mà môi trường có thể tiếp nhận.
B. Giới hạn cho phép mà môi trường có thể tiếp nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm.
C. Giới hạn tối thiểu nồng độ các chất môi mà môi trường có thể tiếp nhận.
D. Giới hạn các chất nguy hại mà môi trường có thể tiếp nhận.
Lời giải
Chọn đáp án B
Câu 9/30
A. Các khí có hàm lượng thấp nhưng có tiềm năng cao gây hiệu ứng nhà kính là hydrofluorocarbons (HFCs), perfluorocarbons (PFCs), sulphur hexafluoride (SF6) và nitrogen trifluoride (NF3).
B. Là việc tổ chức thực hiện hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và hấp thụ khí nhà kính theo lộ trình, phương thức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện của đất nước và cam kết quốc tế.
C. Là việc kiểm kê khí nhà kính và đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp quốc gia, cấp ngành, lĩnh vực và cấp cơ sở có liên quan.
D. Là việc kiểm tra việc tuân thủ quy định về kiểm kê khí nhà kính, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, việc thực hiện cơ chế, phương thức hợp tác về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
A. Là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất các nhà máy, xí nghiệp, gồm chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn không nguy hại.
B. Là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật.
C. Rác phát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải…, văn phòng phẩm không còn sử dụng được nữa.
D. Là chất thải được thải ra từ quá trình hoạt động của công trường xây dựng và sửa chữa các công trình xây dựng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
A. Khi kết thúc nghiên cứu, các loại thuốc nghiên cứu phải được kiểm kê để được trả lại cho nhà cung cấp hoặc xử lý, tiêu hủy theo yêu cầu của nhà cung cấp hoặc nhà máy sản xuất.
B. Quản lý chặt chẽ, trả lại nhà máy sản xuất hoặc xử lý, tiêu hủy theo đúng quy trình kỹ thuật đối với các dược phẩm hết hạn sử dụng hoặc chưa sử dụng.
C. Dược phẩm phải được bảo quản trong điều kiện an toàn theo đúng quy trình kỹ thuật. Kiểm soát và giám sát chặt chẽ hàng tồn kho và đánh giá hàng tồn kho định kỳ để xác định các lô hàng và ngày hết hạn.
D.Nắm được các mối nguy hiểm đến sức khoẻ liên quan đến việc tiếp xúc với thuốc nghiên cứu và có biện pháp an toàn lao động và phòng ngừa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
B. Milimet thủy ngân - mmHg.
C. Milimet cột nước - mmH2O.
D. At-môt-phe.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
A. Nước ngầm rất trong, có độ đục thấp. Nhiệt độ và thành phần hóa học của nước ngầm sâu tương đối ổn định.
B. Nước ngầm không có oxy hòa tan nhưng có thể chứa nhiều khí H2S, CO2. Chứa nhiều chất khoáng hòa tan, chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie, flo.
C. Nước ngầm không có vi sinh vật. Dễ bị nhiễm mặn ở các vùng ven biển, đảo.
D. Có nhiều chất lơ lửng (vô cơ, bùn, đất, phù sa…) tạo ra nhiều cặn và độ đục của nước.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
A.Là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi).
B. Là tất cả các hiện tượng, các quá trình làm nhiễm bẩn đất, thay đổi tính chất vật lý, hóa học tự nhiên của đất do các tác nhân gây ô nhiễm, dẫn đến làm giảm độ phì của đất”.
C. Là sự ô nhiễm của nguyên liệu, sản phẩm trung gian hoặc thành phẩm với nguyên liệu hoặc sản phẩm khác trong quá trình sản xuất dược phẩm.
D. Là việc các tạp chất không mong muốn có tính chất hóa học hoặc vi sinh vật,… thâm nhập vào nguyên liệu hoặc sản phẩm trung gian, trong quá trình sản xuất, trong quá trình lấy mẫu, đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển dược phẩm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
A. Là chất hóa học hoặc tác nhân vật lý, sinh học mà khi xuất hiện trong môi trường vượt mức cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
A. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc vận chuyển, xử lý chất thải y tế.
B. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết việc phân loại, thu gom, lưu giữ, quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế;
C. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế phù hợp với điều kiện của địa phương; chịu trách nhiệm thực hiện quản lý các chất ô nhiễm liên quan đến các vấn đề về bệnh tật và sức khỏe con người trên địa bàn.
D. Nhận diện, đánh giá, cảnh báo, phòng ngừa và kiểm soát chất ô nhiễm có khả năng tác động đến sức khỏe con người; các vấn đề về bệnh tật và sức khỏe con người có liên quan trực tiếp đến chất ô nhiễm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
A. Là biện pháp loại bỏ các yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động.
B. Là một môn khoa học về an toàn và vệ sinh lao động, an toàn phòng chống cháy nổ (tức là các mặt về an toàn và vệ sinh môi trường lao động).
C. Nghiên cứu nguyên nhân và tìm các giải pháp phòng ngừa: tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố gây độc hại trong lao động, sự cố cháy nổ trong sản xuất; đồng thời tìm giải pháp đảm bảo sức khỏe và an toàn tính mạng cho người lao động.
D. Là tổng hợp tất cả các hoạt động trên các mặt luật pháp, tổ chức, hành chính, kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật... nhằm mục đích cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động, đảm bảo an toàn sức khoẻ cho người lao động.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
A. Các bệnh do bụi trong môi trường lao động.
B. Các bệnh do các tác hại nghề nghiệp mang tính chất vật lý.
C. Các bệnh do các tác nhân hóa học .
D. Các bệnh do các tác nhân sinh học.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
A. Vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
B.Chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải.
C. Chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.
D. Vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm loại ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
A. Bao gồm các loại thảo mộc, các vật liệu thảo dược, chế phẩm thảo dược và các thành phẩm thảo dược.
B. Bao gồm các loại thảo mộc, nước trái cây tươi, mạch nha, dầu thực vật, tinh dầu, nhựa và bột khô của thảo mộc. Những vật liệu này được chế biến theo các phương pháp khác nhau như hấp, sấy, hoặc khuấy bằng mật ong, đồ uống có cồn hoặc các vật liệu khác.
C. Là các loại thảo mộc bao gồm các nguyên liệu thực vật như lá, hoa, trái cây, hạt, thân, gỗ, vỏ cây, rễ, thân rễ hoặc các bộ phận cây trồng khác, có thể là toàn bộ, phân mảnh hoặc nghiền thành bột.
D. Là các loại cây trồng (tự nhiên hoặc trồng trọt) được sử dụng cho mục đích y tế.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.