Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 9 ( Mới nhất)_ đề 21
21 người thi tuần này 4.6 21.9 K lượt thi 5 câu hỏi 90 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương I (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 2. Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Tự luận
Đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Câu 1:
a) x2 – 3 = 0
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là .
b) 5x2 – 8x – 4 = 0
Tính ∆ = (−8)2 – 4.(−4).5 = 64 + 80 = 144 > 0.
Do ∆ > 0, áp dụng công thức nghiệm, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1 = ; x2 = .
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S =.
Câu 2:
Vậy hệ phương trình đã cho có cặp nghiệm là (3; 1).
Lời giải
Gọi x là phần công việc mà người thứ nhất làm được trong 1 giờ (x > 0)
y là phần công việc mà người thứ hai làm được trong 1 giờ (y > 0)
Hai người làm chung một công việc thì sau 16 giờ sẽ xong nên ta có:
16x + 16y = 1 (1)
Người thứ nhất làm một mình trong 15 giờ và người thứ hai làm một mình trong 6 giờ thì cả hai người làm được
công việc nên ta có:
15x + 6y (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
(thỏa mãn)
Người thứ nhất mỗi giờ làm dược công việc nên người thứ nhất làm một mình 24 giờ sẽ xong công việc.
Người thứ hai mỗi giờ làm dược công việc nên người thứ hai làm một mình 48 giờ sẽ xong công việc.
Vậy người thứ nhất làm một mình mất 24 giờ, người thứ hai làm một mình mất 48 giờ.
Lời giải
a. Do (P) đi qua điểm A nên:
Thay giá trị của A(2; 4) vào Parabol ta được:
4 = x.22 Û a = 1.
Vậy a = 1 thì (P) đi qua A(2; 4).
b. Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
x2 = x + 2
Û x2 − x – 2 = 0
Û x2 − 2x + x – 2 = 0
Û x(x − 2) + (x − 2) = 0
Û (x – 2)(x + 1) = 0
Û
• Với x = −1 thì y = x + 2 = –1 + 2 = 1.
Do đó, ta có tọa độ giao điểm của (P) và (d) là B(−1; 1).
• Với x = 2 thì y = x + 2 = 2 + 2 = 4.
Do đó, ta có tọa độ giao điểm của (P) và (d) là C(2; 4).
Lời giải







Mà C thuộc AH suy ra ba điểm
A, C, N thẳng hàng
Lời giải
Đặt => xyz = 1, x, y, z > 0
Suy ra ta cần chứng minh
Áp dụng bất đẳng thức Côsi, ta có:
x2 + 2y2 + 3 = (x2 + y2) + (y2 + 1) + 2 ≥ 2xy + 2y + 2 = 2(xy + y + 1)
Tương tự ta được:
Cộng vế theo vế ta được:
Xét vế phải ta có
Vậy (điều phải chứng minh).