Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Liên trường THPT (Nghệ An) có đáp án
110 người thi tuần này 4.6 498 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm 9 trường THPT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Lào Cai có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Trường THPT Ngô Quyền (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Quảng Ninh có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 ĐH KHTN Hà Nội lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Hưng Yên lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Ninh Bình lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm 5 các trường THPT Ninh Bình có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Câu 2/22
Lời giải
Chọn A
Dựa vào đồ thị ta có:
Tiệm cận đứng \(x = 2\) nên \( - c = 2 \Leftrightarrow c = - 2\).
Tiệm cận ngang \(y = 1\) nên \(a = 1\).
\(P = 2a - c = 2.1 - \left( { - 2} \right) = 4\).
Câu 3/22
Lời giải
Chọn B
Theo quy tắc hình hộp.
Câu 4/22
Lời giải
Chọn D
Điểm \(M\) có hình chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) và \(\left( {Oxz} \right)\) lần lượt là \({M_1}\left( { - 2;3;0} \right)\) và \({M_2}\left( { - 2;0;5} \right)\). Tọa độ của điểm \(M\) là \(M\left( { - 2;3;5} \right)\).
Câu 5/22
Lời giải
Cho hai vector \(\vec a = (1; - 2;1)\) và \(\vec b = ( - 2;1;1)\).
Ta có: \(\vec a \cdot \vec b = - 2 - 2 + 1 = - 3\)
\(|\vec a| = \sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2} + {1^2}} = \sqrt 6 \); \(|\vec b| = \sqrt {{{( - 2)}^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt 6 \)
\(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{ - 3}}{{\sqrt 6 \cdot \sqrt 6 }} = - \frac{1}{2}\)
Suy ra \(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = {120^\circ }\). Vậy góc giữa hai vector \(\vec a\) và \(\vec b\) là \({120^\circ }\).
Câu 6/22
Lời giải
Chọn C
Gọi \(x\) (cm) là độ dài cạnh của hình vuông nhỏ bị cắt ở bốn góc (\(x > 0\)).
Khi cắt bỏ bốn hình vuông nhỏ ở bốn góc và gấp lại, ta được một hộp hình hộp chữ nhật không có nắp.
Chiều cao của hộp là \(x\) cm.
Cạnh của đáy hộp (hình vuông) là \(40 - 2x\) cm.
Điều kiện để cạnh đáy và chiều cao có nghĩa là: \(x > 0\) và \(40 - 2x > 0 \Rightarrow 2x < 40 \Rightarrow x < 20\)
Vậy miền xác định của \(x\) là \((0;20)\).
Thể tích của hộp là \(V(x) = {(40 - 2x)^2} \cdot x\)
\(V(x) = (1600 - 160x + 4{x^2})x = 4{x^3} - 160{x^2} + 1600x\)
\(V'(x) = 12{x^2} - 320x + 1600\)
Cho \(V'(x) = 0\)\( \Leftrightarrow 12{x^2} - 320x + 1600 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{20}}{3}\left( {TM} \right)\\x = 20\left( {KTM} \right)\end{array} \right.\).
\(V''(x) = 24x - 320\)
\(V''\left( {\frac{{20}}{3}} \right) = 24\left( {\frac{{20}}{3}} \right) - 320 = - 160\)
Vì \(V''\left( {\frac{{20}}{3}} \right) < 0\), nên thể tích \(V(x)\) đạt cực đại tại \(x = \frac{{20}}{3}\).
Vậy để hộp có thể tích lớn nhất thì độ dài cạnh của hình vuông nhỏ bị cắt là \(\frac{{20}}{3}\) cm.
Câu 7/22
Lời giải
Chọn D
Xét hàm số \(y = {e^{ - x}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\) và \(y' = - {e^{ - x}} < 0,\forall x \in \mathbb{R}\) nên hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
Câu 8/22
Lời giải
Quan sát đồ thị hàm số \(y = f(x)\) đã cho:
Trên đồ thị, ta thấy hàm số đạt giá trị cực đại tại điểm cao nhất của một "đỉnh" cục bộ.
Điểm cực đại của hàm số là điểm mà tại đó đồ thị chuyển từ đi lên sang đi xuống.
Từ đồ thị, ta xác định được điểm cực đại của hàm số có tọa độ là \((2;3)\).
Trong các phương án đã cho:
A. \(x = 0\): Tại \(x = 0\), hàm số đạt cực tiểu.
B. \(x = 2\): Đây là hoành độ của điểm cực đại.
C. \(y = 3\): Đây là tung độ của điểm cực đại.
D. \(M(2;3)\): Đây là tọa độ của điểm cực đại.
Vậy điểm cực đại của hàm số \(y = f(x)\) là \(x = 2\).
Câu 9/22
Cô Hải thống kê đường kính thân gỗ của một số cây xoan đào \(6\) năm tuổi được trồng ở một lâm trường như sau
|
Đường kính (cm) |
\(\left[ {40;45} \right)\) |
\(\left[ {45;50} \right)\) |
\(\left[ {50;55} \right)\) |
\(\left[ {55;60} \right)\) |
\(\left[ {60;65} \right)\) |
\(\left[ {65;70} \right)\) |
|
Tần số |
\(5\) |
\(20\) |
\(18\) |
\(7\) |
\(3\) |
\(1\) |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





