Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 18)
61 người thi tuần này 4.6 2.4 K lượt thi 100 câu hỏi 150 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 13)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 12)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 11)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 10)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 09)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 08)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 07)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/100
Lời giải
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.
Vì cung tròn có tâm nằm trên chiều rộng nên tâm của cung tròn là \(I\left( {0;1,5} \right)\), bán kính \(R\).
Ta có bán kính của cung tròn là \(R = \sqrt {1,{5^2} + {1^2}} = \frac{{\sqrt {13} }}{2}\).
\( \Rightarrow \) Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {0;\frac{3}{2}} \right)\), bán kính \(R = \frac{{\sqrt {13} }}{2}\) là: \({x^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{13}}{4}\).
\( \Rightarrow y = \pm \sqrt {\frac{{13}}{4} - {x^2}} + \frac{3}{2}\).
Diện tích một đầu mảnh vườn là \(S = 1.3 + \int\limits_1^{\frac{{\sqrt {13} }}{2}} {\left[ {\left( {\sqrt {\frac{{13}}{4} - {x^2}} + \frac{3}{2}} \right) - \left( { - \sqrt {\frac{{13}}{4} - {x^2}} + \frac{3}{2}} \right)} \right]} {\rm{d}}x\).
Tổng chi phí anh X cần dùng để chỉnh sửa mảnh vườn là:
\(T = 9.S + 0,8.S \approx 46,0\) (triệu đồng)
Chọn B
Lời giải
Đáp án
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
Giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là điểm \(I\left( {3;2;2} \right)\) |
X | |
|
Cosin góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\frac{{4\sqrt {21} }}{{21}}\) |
X |
Giải thích
Phương trình tham số d: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 + t\end{array} \right. \Rightarrow I(1 + 2t;3 - t;1 + t) \in d\).
Vì \(I = d \cap \left( P \right)\) nên ta có: \(2\left( {1 + 2t} \right) - 3\left( {3 - t} \right) + 1 + t - 2 = 0 \Leftrightarrow t = 1\)
\( \Rightarrow I\left( {3;2;2} \right)\).
Đường thẳng \(d\) có vecto chỉ phương \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {2; - 1;1} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vecto pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {2; - 3;1} \right)\).
Sin góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} .\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right|}} = \frac{{4\sqrt {21} }}{{21}}\).
\( \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha = \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha } = \frac{{\sqrt {105} }}{{21}}\).
Lời giải
Đáp án
Kí hiệu \(\sum\limits_{k = 1}^{2023} {f\left( k \right)} \) để chỉ tổng những số có dạng \(f\left( k \right)\) với \(k\) nhận giá trị từ 1 đến 2023 . Kết quả của tổng \(\sum\limits_{k = 1}^{2023} {\frac{{2024}}{{k\left( {k + 1} \right)\left( {k + 2} \right)}}} \) được viết dưới dạng phân số tối giản \(\frac{a}{b}\) với \(a,b\) là các số nguyên dương. Nhập kết quả vào ô trống: \(a + b = \)(1) __2053349__.
Giải thích
Tính
\( = 506 - \frac{1}{{4050}} = \frac{{2049299}}{{4050}}\)
Vậy \(a = 2049299,b = 4050\) và \(a + b = 2053349\).
Câu 4/100
Lời giải
Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\).
Kẻ \(SH \bot IJ\). Ta có \(SH \bot \left( {ABCD} \right);IJ = a;SI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2};SJ = \sqrt {S{C^2} - C{J^2}} = \frac{{a\sqrt {11} }}{2}\).
Theo định lí cos: \({\rm{cos}}\widehat {SJI} = \frac{{3\sqrt {11} }}{{11}}\) suy ra sin \(\widehat {SJI} = \frac{{\sqrt {22} }}{{11}}\).
Suy ra \(SH = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\). Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\).
Chọn D
Câu 5/100
Lời giải
Giải thích
Gọi \(I\left( {0;0;z} \right) \in Oz\) là tâm mặt cầu cần tìm.
Vì mặt cầu đi qua hai điểm \(A,B\) nên
\(IA = IB \Leftrightarrow {1^2} + {3^2} + {(z - 1)^2} = {3^2} + {2^2} + {(z - 2)^2} \Leftrightarrow 2z = 6 \Leftrightarrow z = 3\)
\( \Rightarrow I\left( {0;0;3} \right) \Rightarrow R = IA = \sqrt {14} \)
Chọn B
Lời giải
Đáp án
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
Tồn tại hình đa diện có số đỉnh bằng số mặt. |
X | |
|
Có 5 khối đa diện đều lần lượt là: \(\left\{ {3;3} \right\};\left\{ {3;4} \right\};\left\{ {4;3} \right\};\left\{ {3;5} \right\};\left\{ {5;3} \right\}\). |
X | |
|
Chỉ có duy nhất một khối đa diện đều mà mỗi mặt của nó là một tam giác đều. |
X | |
|
Trong một hình đa diện, mỗi cạnh là cạnh chung của ba mặt. |
X |
Giải thích
+ Khối tứ diện đều có 4 đỉnh và 4 mặt.
+ Có 5 khối đa diện đều lần lượt là: \(\left\{ {3;3} \right\};\left\{ {3;4} \right\};\left\{ {4;3} \right\};\left\{ {3;5} \right\};\left\{ {5;3} \right\}\).
+ Có ba loại khối đa diện đều mà mỗi mặt của nó là một tam giác đều là: khối tứ diện đều, khối bát diện đều và khối hai mươi mặt đều.
+ Trong một hình đa diện, mỗi cạnh là cạnh chung của hai mặt.
Lời giải
Đáp án
Diện tích lát đá cẩm thạch bằng 14400 cm2.
Thể tích cầu thang nối sân và nhà bằng 276480 cm3.
Chiều dài của cầu thang dắt xe máy lò 134 cm.
(Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Giải thích
Diện tích lát đá câm thạch là: \(S = 120 \times \left( {3 \times 24} \right) + 120 \times 48 = 14400\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Chồng bậc thang thứ nhất lên bậc thang thứ 2 thì ta có thể tích của cầu thang nối sân và nhà bằng thể tích của khối hộp chữ nhật có kích thước \(120{\rm{\;cm}} \times 48{\rm{\;cm}} \times 48{\rm{\;cm}}\).
Thể tích của cầu thang nối sân và nhà là: \(V = 120 \times 48 \times 48 = 276480\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Vì mặt thang dắt xe máy tạo với mặt phẳng sân một góc bằng \({21^ \circ }\) nên ta có góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {CDEF} \right)\) bằng \({21^ \circ }\).
\( \Rightarrow \left( {BC;EC} \right) = {21^ \circ }\).
Xét \(\Delta BCE\) vuông có: \(BC = \frac{{BE}}{{{\rm{sin}}{{21}^ \circ }}} \approx 134\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vậy chiều dài của cầu thang dắt xe máy là 134 cm.
Câu 8/100
Lời giải
Chọn B
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 92/100 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

