Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 14)
71 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 100 câu hỏi 150 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 13)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 12)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 11)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 10)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 09)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 08)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 07)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
Có 48 con dê đang ăn cỏ trên cánh đồng. |
x | |
|
Có 36 con dê đang lang thang gần cánh đồng cỏ. |
x | |
|
Đàn dê có 72 con. |
x |
Giải thích
9 con dê chiếm \[\frac{1}{2} - \frac{3}{4}.\frac{1}{2} = \frac{1}{8}\] tổng số dê trong đàn.
Vậy cả đàn có 9 × 8 = 72 con dê trong đó có 36 con dê đang ăn cỏ trên cánh đồng, 27 con dê đang lang thang gần đó và 9 con còn lại đang nước uống bên bờ hồ.
Câu 2/100
Lời giải
Giải thích
Trong hội nghị có 100 người nên \[n\left( \Omega \right) = C_{100}^{20}\]
+ Số người có trình độ là Đại học là: 100.80 (người).
Trong 20 người được nhận quà của diễn giả: có \(\frac{3}{4}\) số người có trình độ là Đại học và còn lại là các trình độ khác nên số cách chọn 20 người lên nhận quà là: \(n(A) = C_{80}^{15}.C_{20}^5\).
Xác suất cần tìm của đề bài là: \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{C_{80}^{15}.C_{20}^5}}{{C_{100}^{20}}} \approx 0,19.\)
Chọn A
Lời giải
Đáp án
Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho hai số phức \({z_1}\) có điểm biểu diễn \(M\), số phức \({z_2}\) có điểm biểu diễn là \(N\) thỏa mãn \(\left| {{z_1}} \right| = 1,\left| {{z_2}} \right| = 3\) và \(\widehat {MON} = {120^o }\). Giá trị lớn nhất của \(\left| {3{z_1} + 2{z_2} - 3i} \right|\) là \({M_0}\), giá trị nhỏ nhất của \(\left| {3{{\rm{z}}_1} - 2{z_2} + 1 - 2i} \right|\) là \({m_0}\). Biết \({M_0} + {m_0} = a\sqrt 7 + b\sqrt 5 + c\sqrt 3 + d\), với \(a,b,c,d \in \mathbb{Z}.a + b + c + d = \) (1) __ 8 __
Giải thích

Gọi \({M_1}\) là điểm biểu diễn của số phức \(3{z_1}\), suy ra \(O{M_1} = 3\).
Gọi \({N_1}\) là điểm biểu diễn của số phức \(2{z_2}\), suy ra \(O{N_1} = 6\). Gọi \(P\) là điểm sao cho
\(\overrightarrow {O{M_1}} + \overrightarrow {O{N_1}} = \overrightarrow {OP} \). Suy ra tứ giác \(O{M_1}P{N_1}\) là hình bình hành.
Do từ giả thiết \(\widehat {MON} = {120^o }\), suy ra \({\widehat {{M_1}ON}_1} = {120^o } \Rightarrow \widehat {O{M_1}P} = {60^o }\).
Dùng định lí cosin trong tam giác \(O{M_1}{N_1}\) ta tính được \({M_1}{N_1} = \sqrt {9 + 36 - 2.3.6.\left( { - \frac{1}{2}} \right)} = 3\sqrt 7 \);
và định lí cosin trong tam giác \(O{M_1}P\) ta có \(OP = \sqrt {9 + 36 - 2.3.6.\frac{1}{2}} = 3\sqrt 3 \).
Ta có \({M_1}{N_1} = \left| {3{z_1} - 2{z_2}} \right| = 3\sqrt 7 ;OP = \left| {3{z_1} + 2{z_2}} \right| = 3\sqrt 3 \).
Tìm giá trị lớn nhất của \(\left| {3{{\rm{z}}_1} + 2{z_2} - 3i} \right|\).
Đặt \(3{z_1} + 2{z_2} = {w_1} \Rightarrow \left| {{w_1}} \right| = 3\sqrt 3 \), suy ra điểm biểu diễn \({w_1}\) là \(A\) thuộc đường tròn \(\left( {{C_1}} \right)\) tâm \(O(0;0)\) bán kính \({R_1} = 3\sqrt 3 \). Gọi điểm \({Q_1}\) là biểu diễn số phức 3i.
Khi đó \(\left| {3{{\rm{z}}_1} + 2{z_2} - 3i} \right| = A{Q_1}\), bài toán trở thành tìm \({\left( {A{Q_1}} \right)_{\max }}\) biết điểm \(A\) trên đường tròn \(\left( {{C_1}} \right)\).
Dễ thấy \({\left( {A{Q_1}} \right)_{\max }} = O{Q_1} + {R_1} = 3 + 3\sqrt 3 \).
Tìm giá trị nhỏ nhất của \(\left| {3{{\rm{z}}_1} - 2{z_2} + 1 - 2i} \right| = \left| {3{{\rm{z}}_1} - 2{z_2} - ( - 1 + 2i)} \right|\).
Đặt \(3{z_1} - 2{z_2} = {w_2} \Rightarrow \left| {{w_2}} \right| = 3\sqrt 7 \), suy ra điểm biểu diễn \({w_2}\) là \(B\) thuộc đường tròn \(\left( {{C_2}} \right)\) tâm \(O(0;0)\) bán kính \({R_1} = 3\sqrt 7 \). Gọi điểm \({Q_2}\) là biểu diễn số phức \( - 1 + 2i\).
Khi đó \(\left| {3{{\rm{z}}_1} - 2{z_2} - ( - 1 + 2i)} \right| = B{Q_2}\), bài toán trở thành tìm \({\left( {B{Q_2}} \right)_{\min }}\) biết điểm \(B\) trên đường tròn \(\left( {{C_2}} \right)\).
Dễ thấy điểm \({Q_2}\) nằm trong đường tròn \(\left( {{C_2}} \right)\) nên \({\left( {B{Q_2}} \right)_{\min }} = {R_2} - O{Q_2} = 3\sqrt 7 - \sqrt 5 \).
Vậy \({M_0} + {m_0} = 3\sqrt 7 + 3\sqrt 3 - \sqrt 5 + 3\).
Suy ra \(a + b + c + d = 8\).
Lời giải
Đáp án
Độ dài đoạn thẳng ON bằng 5 .
Tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đường tròn có tọa độ tâm là (-4 ; -3 ) và bán kính bằng 3 .
Giải thích
Ta có: \(N( - 4; - 3) \Rightarrow ON = \sqrt {{{( - 4)}^2} + {{( - 3)}^2}} = 5\).
Gọi \(z = x + yi\,\,(x;y \in \mathbb{R})\).
\(MN = 3 \Leftrightarrow \sqrt {{{(x + 4)}^2} + {{(y + 3)}^2}} = 3 \Leftrightarrow {(x + 4)^2} + {(y + 3)^2} = 9\)
Vậy tập hợp điểm biểu diễn số phức \(z\) là đường tròn có tâm là \(N( - 4; - 3)\), bán kính \(r = 3\).
Câu 5/100
Lời giải
Giải thích
Để chia thành 4 phần quà mà mỗi phần có ít nhất 3 hộp bánh ta làm như sau:
+ Chia mỗi phần là 2 hộp bánh.
+ Còn lại 12 hộp bánh. Khi đó bài toán trở thành. Có bao nhiêu cách chia 12 hộp bánh thành 4 phần quà sao cho mỗi phần có ít nhất 1 hộp bánh. Để làm bài toán này ta xếp 12 hộp bánh thành hàng ngang, khi đó có 11 khoảng trống. Chọn 3 trong 11 khoảng trống để đặt vách ngăn. Khi đó ta có \[C_{11}^3 = 165\] cách chia.
Chọn D
Câu 6/100
Lời giải
Giải thích
Ta có:
\({1^1} + {2^2} + {3^3} + \ldots + {n^n} < {n^1} + {n^2} + {n^3} + \ldots + {n^n} < {n^n} + {n^n} + {n^n} + \ldots + {n^n} = n.{n^n} = {n^{n + 1}},\forall n \in \mathbb{N},n \ge 2\)
Vậy \(c = {1^1} + {2^2} + {3^3} + \ldots + {1000^{1000}} < {1000^{1001}} = a\) hay \(c < a\) (1).
Mặt khác
\(\log a = 3003\)
\(\log b = {2^{64}}.\log 2 = {2^{10}}{.2^{50}}{.2^4}.\log 2 = \left( {1024.\log {2^{16}}} \right){.2^{50}} > 3003 = \log a\). Vậy \(b > a\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \[c < a < b\].
Chọn A
Lời giải
Kẻ \(SH \bot AB \Rightarrow H\) là trung điểm của AB.
Do \((SAB) \bot (ABCD)\) và \((SAB) \cap (ABCD) = AB\) nên từ \(SH \bot AB\) ta được \(SH \bot (ABCD)\).
Mặt khác ta có \(B\dot A \cap (SAC) = \{ A\} \) và \(H\) là trung điểm của AB nên ta có \(d(B,(SAC)) = 2d(H,(SAC))\).
Trong \((ABCD)\) kẻ \(HK \bot AC\,\,(K \in AC)\) và trong \((SHK)\) kẻ \(HE \bot SK(E \in SK)\).
Ta có: \(SH \bot (ABCD) \Rightarrow SH \bot AC\). Kết hợp với \(HK \bot AC\) ta được \(AC \bot (SHK) \Rightarrow AC \bot HE\).
Hơn nữa \(HE \bot SK\) nên \(HE \bot (SAC)\).
Vậy \(d(H,(SAC)) = HE \Rightarrow d(B,(SAC)) = 2HE\).
Trong \((ABCD)\) ta có .
Mặt khác do \(\Delta SAB\) đều nên \(SH = \frac{{8\sqrt 3 }}{2} = 4\sqrt 3 \). Áp dụng hệ thức lượng trong \(\Delta SHK\) ta có
\(\frac{1}{{H{E^2}}} = \frac{1}{{H{K^2}}} + \frac{1}{{S{H^2}}} \Rightarrow HE = \frac{{4\sqrt {21} }}{7} \Rightarrow d(B,(SAC)) = \frac{{8\sqrt {21} }}{7}\). Suy ra \(a = 8,b = 21,c = 7\).
Vậy \(a + {b^2} - {c^3} = 106\).
Chọn C
Lời giải
Đáp án
Biết đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x + 3} + ax + b}}{{{{(x - 1)}^2}}}\,\,(C)\) không có tiệm cận đứng. Khi đó, a = \( - \frac{1}{4}\) ; b = \( - \frac{7}{4}\) và đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y = 0 .
Giải thích
Đặt \(f(x) = \sqrt {x + 3} + ax + b \Rightarrow {f^\prime }(x) = \frac{1}{{2\sqrt {x + 3} }} + a\).
Để đồ thị hàm số \((C)\) không có tiệm cận đứng thì phương trình \(f(x) = 0\) có nghiệm kép \(x = 1\).
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(1) = 0}\\{{f^\prime }(1) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 + a + b = 0}\\{\frac{1}{4} + a = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - \frac{1}{4}}\\{b = - \frac{7}{4}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow y = \frac{{\sqrt {x + 3} - \frac{1}{4}x - \frac{7}{4}}}{{{{(x - 1)}^2}}}\)
\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 0 \Rightarrow y = 0\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \((C)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 92/100 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

