Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 22)
53 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 100 câu hỏi 150 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 13)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 12)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 11)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 10)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 09)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 08)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 07)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/100
Lời giải
Phương pháp giải
Sử dụng định nghĩa và tính chất về trung điểm.
Lời giải
\(I\) là trung điểm của \(AB\) nên:
\(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} = \vec 0\)
\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = 2\overrightarrow {MI} \)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} + {x_B} = 2{x_I}}\\{{y_A} + {y_B} = 2{y_I}}\\{{z_A} + {z_B} = 2{z_I}}\end{array}} \right.\)
Chưa thể khẳng định được \(MA + MB < 2MI\) vì nếu MI vuông góc với \(AB\) thì điều này là sai.
Chọn D
Lời giải
Đáp án: "2"
Phương pháp giải
- Tính đạo hàm và khảo sát hàm \(y = 2{x^3} - 3{x^2}\)
- Số nghiệm của phương trình đã cho bằng số giao điểm của hai đồ thị: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( C \right):y = 2{x^3} - 3{x^2}}\\{d:y = 2m + 1}\end{array}} \right.\)
Lời giải
Xét hàm số: \(y = 2{x^3} - 3{x^2} \Rightarrow y' = 6{x^2} - 6x \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow x = 0 \vee x = 1\).
Bảng biến thiên:

Số nghiệm của phương trình đã cho bằng số giao điểm của hai đồ thị: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( C \right):y = 2{x^3} - 3{x^2}}\\{d \cdot y = 2m + 1}\end{array}} \right.\)
Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy: Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m + 1 = - 1}\\{2m + 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 1}\\{m = - \frac{1}{2}}\end{array} \Rightarrow S = \left\{ { - 1; - \frac{1}{2}} \right\}} \right.} \right.\).
Lời giải
Đáp án
|
|
ĐÚNG |
SAI |
|
Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1;1} \right)\). |
X | |
|
Đường tròn \(\left( C \right)\) không cắt trục hoành. |
X |
Phương pháp giải
- Giả sử \(z = x + yi\) với \(x,y \in \mathbb{R}\).
- Biến đổi phương trình.
- Số thuần ảo là số có phần thực bằng 0 .
Lời giải
Giả sử \(z = x + yi\) với \(x,y \in \mathbb{R}\).
Vì \(\left( {\bar z + 2i} \right)\left( {z - 2} \right) = \left[ {x + \left( {2 - y} \right)i} \right]\left[ {\left( {x - 2} \right) + yi} \right] = \) \(\left[ {x\left( {x - 2} \right) - y\left( {2 - y} \right)\left] + \right[xy + \left( {x - 2} \right)\left( {2 - y} \right)} \right]i\) là số thuần ảo nên có phần thực bằng không do đó \(x\left( {x - 2} \right) - y\left( {2 - y} \right) = 0 \Leftrightarrow {(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} = 2\). Suy ra tập hợp các điểm biểu diễn các số phức \(z\) là một đường tròn có bán kính bằng \(\sqrt 2 \).
Câu 4/100
Lời giải
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có: \(y = 2{\rm{sin}}\left( {x + 1} \right) - 1\)
\( - 1 \le {\rm{sin}}\left( {x + 1} \right) \le 1\)
\( \Rightarrow - 2 \le 2{\rm{sin}}\left( {x + 1} \right) \le 2\)
\( \Rightarrow - 3 \le 2{\rm{sin}}\left( {x + 1} \right) - 1 \le 1\)
Vậy tập giá trị của hàm số \(y = 2{\rm{sin}}\left( {x + 1} \right) - 1\) là \(\left[ { - 3;1} \right]\)
Chọn B
Lời giải
Đáp án: “28”
Phương pháp giải
Vì \(S\) là tập hợp tất cả các số tự nhiên có ít nhất 3 chữ số, các chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số thuộc tập \(A\)
Lời giải
Vì S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có ít nhất 3 chữ số, các chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số thuộc tập \(A\) nên ta tính số phần tử thuộc tập \(S\) như sau:
+ Số các số thuộc \(S\) có 3 chữ số là \(A_5^3\).
+ Số các số thuộc \(S\) có 4 chữ số là \(A_5^4\).
+ Số các số thuộc \(S\) có 5 chữ số là \(A_5^5\).
Suy ra số phần tử của tập \(S\) là \(A_5^3 + A_5^4 + A_5^5 = 300\).
Số phần tử của không gian mẫu là \({n_{\rm{\Omega }}} = C_{300}^1 = 300\)
Gọi \(X\) là biến cố "Số được chọn có tổng các chữ số bằng 10 ". Các tập con của \(A\) có tổng số phần tử bằng 10 là \({A_1} = \left\{ {1;2;3;4} \right\},{A_2} = \left\{ {2;3;5} \right\},{A_3} = \left\{ {1;4;5} \right\}\).
+ Từ \({A_1}\) lập được các số thuộc \(S\) là 4!.
+ Từ \({A_2}\) lập được các số thuộc \(S\) là 3!.
+ Từ \({A_3}\) lập được các số thuộc \(S\) là 3!.
Suy ra số phần tử của biến cố \(X\) là \({n_X} = 4! + 3! + 3! = 36\).
Vậy xác suất cần tính \(P\left( X \right) = \frac{{{n_X}}}{{{n_{\rm{\Omega }}}}} = \frac{{36}}{{300}} = \frac{3}{{25}}\).
Lời giải
Đáp án
|
|
ĐÚNG |
SAI |
|
Thể tích khối tròn xoay thu được là \(\pi {r^3}\). |
¡ |
¤ |
|
Thể tích khối tròn xoay thu được bằng thể tích khối cầu có cùng bán kính với phần bị cắt bỏ. |
¡ |
¤ |
Phương pháp giải
- Gọi \(H\) là chân đường cao \(AH\) của tam giác \(ABC\)
- Khi quay tam giác \(ABC\) quanh trục \(AO\) ta được hình nón có thể tích là: \({V_N}\), có đáy là đường tròn đường kính \(BC\)
Lời giải

Gọi \(H\) là chân đường cao \(AH\) của tam giác \(ABC\)
Vì tam giác \(ABC\) đều nên ta có: \(AH = 3OH = 3r\), \(AH = BC\frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow BC = \frac{2}{{\sqrt 3 }}AH = .r2\sqrt 3 \)
Khi quay tam giác \(ABC\) quanh trục \(AO\) ta được hình nón có thể tích là: \({V_N}\), có đáy là đường tròn đường kính \(BC\) khi đó: \({S_N} = \pi H{C^2} = \pi {r^2}3\), chiều cao của hình nón là: \(AH = 3r\), khi đó thể tích hình nón là: \({V_N} = \frac{1}{3}AH.{S_N} = \frac{1}{3}3r.\pi {r^2}3 = 3\pi {r^3}\) (đvtt)
Thể tích khối cầu khi quay hình tròn \(\left( {O;r} \right)\) quanh trục \(AO\) là: \({V_C} = \frac{4}{3}\pi {r^3}\)
Vậy thể tích \(V\) của khối tròn xoay thu được khi quay tam giác \(ABC\) đã cắt bỏ phần hình tròn quanh trục \(AO\) là: \(V = {V_N} - {V_C} = 3\pi {r^3} - \frac{4}{3}\pi {r^3} = \frac{5}{3}\pi {r^3}\)
Lời giải
Đáp án: "40"
Phương pháp giải
- Nhận xét \(f\left( { - x} \right)\).
- Biến đổi \(f\left( m \right) + f\left( {m - {3^4}} \right) < 0\)
Lời giải
Ta có \(f\left( { - x} \right) = {3^{ - x}} - {3^x} = - f\left( x \right)\)
\(f'\left( x \right) = {3^x}{\rm{.ln}}3 + {3^{ - x}}{\rm{.ln}}3 > 0\)
\( \Rightarrow \) Hàm số đồng biến.
Nên ta có \(f\left( m \right) + f\left( {m - {3^4}} \right) < 0\)
\( \Leftrightarrow f\left( {m - {3^4}} \right) < f\left( { - m} \right)\)
\( \Leftrightarrow m - {3^4} < - m\)
\( \Leftrightarrow 2m - {3^4} < 0\)
\( \Leftrightarrow m < \frac{{{3^4}}}{2}\)
\( \Rightarrow {m_0} = 40\)
Lời giải
Đáp án
Khi \(m \in \left( {2; + \infty } \right)\) thì phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 1 nghiệm.
Khi \(m \in \left( {0;1} \right)\) thì phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 3 nghiệm.
Phương pháp giải
Kẻ đường thẳng \(y = m\) với từng điều kiện của \(m\).
Lời giải
Khi \(m \in \left( {2; + \infty } \right)\) thì phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 1 nghiệm.
Khi \(m \in \left( {0;1} \right)\) thì phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 3 nghiệm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/100
A. \(18\sqrt 3 \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 92/100 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

