Đề thi Đánh giá tư duy Khoa học tự nhiên - ĐH Bách khoa năm 2023 - 2024 có đáp án ( Đề 1)
68 người thi tuần này 4.6 5.3 K lượt thi 45 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 13)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 12)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 11)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 10)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 09)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 08)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 07)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/45
Lời giải
Chọn C
Phương pháp giải:
Khối lượng chất phóng xạ còn lại:
Giải chi tiết:
Khối lượng ban đầu của chất phóng xạ khi mới bị thất lạc:
Sau thời gian t, lượng Coban còn 6,25% so với khi mới bị thất lạc, ta có:
năm
Câu 2/45
Lời giải
Chọn C
Phương pháp giải:
+ Định luật khúc xạ ánh sáng:
+ Điều kiện để có phản xạ toàn phần:
Giải chi tiết:
Một miếng gỗ mỏng hình tròn, bán kính R=4cm
Điều kiện để mắt ở đâu cũng không thấy đầu A của đinh là: Tia sáng từ A phát ra truyền tới mặt nước thì không cho tia khúc xạ ra ngoài không khí.

Ta thấy góc tới i của tia sáng phát ra từ A đến mặt nước tăng dần khi vị trí tới di chuyển từ điểm I của mép miếng gỗ ra xa tâm O. Để không có bất kỳ tia khúc xạ nào lọt ra ngoài không khí thì tia tới AI phải có góc tới thỏa mãn điều kiện:
Ta có:
⇒OAmax=3,51cm
Lời giải
Chọn B
Phương pháp giải:
Quãng đường: s=vt
Giải chi tiết:
Gọi khoảng cách giữa đuôi xe và vật cản khi còi cảnh báo va chạm bắt đầu phát tín hiệu là S
Khi này, sóng âm đi một quãng đường là 2S
Ta có: v.t=2S
(cm)
Câu 4/45
Lời giải
Chọn A
Phương pháp giải:
Số hạt nhân bị phân rã:
Liều lượng phóng xạ cho một lần chiếu xạ trong các lần chiếu là không đổi (xác định).
Giải chi tiết:
Gọi ΔN là liều lượng cho một lần chiếu xạ (∆N = hằng số)
Trong lần chiếu xạ đầu tiên:
Trong lần chiếu xạ tiếp theo sau đó 2 năm:
Với:
Từ (1) và (2) ta có:
Với:
Thay vào (*) ta được:
Câu 5/45
Lời giải
Chọn A
Phương pháp giải:
Khoảng vân:
Giá trị trung bình:
Sai số tí đối:
Sai số tuyệt đối trung bình:
Giải chi tiết:
Khoàng cách giữa 11 vân sáng là 10 khoàng vân, ta có:
Sai số tuyệt đối của khoảng vân là:
Giá trị trung bình của bước sóng là:
Ta có sai số tỉ đối:
Câu 6/45
A. Q1 = 4,5 mC; Q2= 7,5mC
B. Q1 = 7,5 mC; Q2= 15mC
Lời giải
Chọn C
Phương pháp giải:
Dòng điện một chiều không đi qua tụ.
Định luật Ôm đối với toàn mạch:
Điện tích trên tụ: Q=C.U
Giải chi tiết:
Dòng điện một chiều không qua tụ nên mạch điện được vẽ lại như hình vẽ:

Tổng trở của mạch ngoài:
Dòng điện qua mạch chính:
Hiệu điện thế giữa hai đầu tụ là:
Điện tích tụ tích được:
Hiệu điện thế giữa hai đầu tụ là:
Điện tích tụ tích được:
Câu 7/45
A. Tần số dao động của miếng kim loại là 10Hz.
B. Bước sóng của âm phát ra là 0,66m.
Lời giải
Chọn B
Phương pháp giải:
+ Tần số dao động của miếng kim loại bằng tần số chạm của nó với bánh răng
+ Bước sóng:
Giải chi tiết:
Nhận xét: Tần số dao động của miếng kim loại bằng tần số chạm của nó với bánh răng
Tần số dao động của miếng kim loại là:
Bước sóng của âm thanh được tạo ra là:
Lời giải
Chọn A
Phương pháp giải:
Khoảng vân:
Độ dịch chuyển của hệ vân giao thoa:
Giải chi tiết:

Khi đặt trước S1 một bản thủy tinh 2 mặt song song thì khi đó, hệ thống vân sẽ dịch chuyển một đoạn:
về phía S1
Theo đầu bài, ta có khoảng dịch chuyển đó bằng khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp.
Mà khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp là 8i
Câu 9/45
A. Trọng lực tác dụng lên vật
B. Phản lực của đĩa
C. Lực ma sát nghỉ, phản lực của đĩa
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/45
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/45
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/45
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/45
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/45
A. Xe máy chịu lực lớn hơn; xe máy nhận gia tốc lớn hơn
B. Xe ô tải chịu lực lớn hơn; ô tô tải nhận gia tốc lớn hơn
C. Hai xe chịu lực như nhau; xe máy nhận gia tốc lớn hơn
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/45
A. KOH, KHCO3, K2CO3, CO2.
B. NaOH, NaHCO3, Na2CO3, CO2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/45
A. etyl fomat, axit glutamic, anilin.
B. axit glutamic, anilin, etyl fomat.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 37/45 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




