Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 12)
57 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 100 câu hỏi 150 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 13)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 12)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 11)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 10)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 09)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 08)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 07)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng: 13
Gọi z là số phức liên hợp của 5 − 12i.Mô đun của z là .
Hướng dẫn giải:
Từ giả thiết, ta có z = 5 + 12i.
\(\left| z \right| = \sqrt {{5^2} + {{12}^2}} = 13\).
Lời giải
Hướng dẫn giải:

Tập hợp điểm z là đường tròn tâm I(6;8) bán kính R = 5.
Dựa vào hình minh hoạ, ta thấy số phức z có modul lớn nhất có điểm biểu diễn là điểm A ở trên hình vẽ.
Vậy max∣z∣ = OI + IA = OI + R = 10 + 5 = 15.
Chọn B
Lời giải
Đáp án đúng:
|
Đúng |
Sai |
|
|
Giá ban đầu của máy tính trên là 11 574 074 đồng. |
X | |
|
Nếu giá ban đầu của máy tính là x đồng (x > 0) thì tiền thuế VAT là 8%x đồng. |
X | |
|
Nếu giá ban đầu của máy tính là x đồng (x > 0) thì tiền thuế VAT là 0,64x đồng. |
X |
Hướng dẫn giải:
Gọi giá ban đầu của máy tính trên là x đồng (x > 0).
Giá tiền niêm yết máy tính trên là (100% − 20%)x = 80%x
Tiền thuế giá trị gia tăng của máy tính trên là \[80\% x.8\% = \frac{{64}}{{1000}}x\]
Theo bài ra ta có : \(\frac{{80}}{{100}}x + \frac{{64}}{{1000}}x = 10000000 \Leftrightarrow x = 11574074\) đồng.
Vậy giá ban đầu của máy tính trên là 11 574 074 đồng.
Câu 4/100
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}u = \ln x\\dv = x\end{array} \right.\), ta có \(\left\{ \begin{array}{l}du = \frac{{dx}}{x}\\v = \frac{{{x^2}}}{2}\end{array} \right.\)
\[F\left( x \right) = \smallint xlnxdx\]
\( = \frac{1}{2}{x^2}\ln x - \int {\frac{x}{2}dx} = \frac{1}{2}{x^2}\ln x - \frac{{{x^2}}}{4} + C.\)
Chọn B
Câu 5/100
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Hàm số y = f(x) xác định trên tập R.
Hàm số f(x) liên tục tại điểm x = 0 khi và chỉ khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f(x) = f(0)\)
\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \left( {{x^2} + x + 1} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} (x + 2a) = {0^2} + 0 + 1\)
\( \Leftrightarrow 0 + 2a = 1\)
\( \Leftrightarrow a = \frac{1}{2}.\)
Chọn A
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Do \(\int\limits_a^b {f(x){\rm{d}}x} = \int\limits_a^c {f(x){\rm{d}}x} + \int\limits_c^b {f(x){\rm{d}}x} \)
\(\begin{array}{l}{I_1} = {I_2} + I\\ \Leftrightarrow I = {I_1} - {I_2}\\ \Leftrightarrow I = m - n\end{array}\)
Chọn B
Lời giải
Đáp án đúng:
|
Đúng |
Sai |
|
|
Với m < 0, hàm số f(x) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\). |
X | |
|
Với m > 4, hàm số f(x) đồng biến trên \(\mathbb{R}\). |
X | |
|
Với m > 2, hàm số f(x) đồng biến trên (0;+∞). |
X |
Hướng dẫn giải:
\(f'(x) = {x^2} + 4x + m.\)
\(\Delta ' = 4 - m\)
Vì \(m > 0\), phương trình \({f^\prime }(x) = 0\) có thể có hai nghiệm phân biệt \((0 < m < 4)\), nên \(f(x)\) có hai điểm cực trị nên không thể đồng biến trên \(\mathbb{R}\). Vậy khẳng định 1 sai.
Vì \(m > 4\), phương trình \({f^\prime }(x) > 0\,\,\forall x \in \mathbb{D}\), nên hàm số \(f(x)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\). Vậy khẳng định 2 đúng.
Vì \(m > 2\), phương trình \({f^\prime }(x) > 0\,\,\forall x > 0\), nên hàm số \(f(x)\) đồng biến trên \((0; + \infty )\). Vậy khẳng định 3 đúng.
Câu 8/100
Lời giải
Gọi \({S_1}\) là diện tích hình phẳng được giới hạn bởi \(y = f(x),y = g(x)\) và hai đường thẳng \(x = a;x = c \Rightarrow {S_1} = \int\limits_a^c {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]dx} \)
Gọi \({S_2}\) là diện tích hình phẳng được giới hạn bởi \(y = f(x),y = g(x)\) và hai đường thẳng \(x = c;x = b \Rightarrow {S_2} = \int\limits_c^b {\left[ {g\left( x \right) - f\left( x \right)} \right]} dx\)
Vậy \(S = {S_1} + {S_2} = \int\limits_a^c {[f(x) - g(x)]{\rm{d}}x} + \int\limits_c^b {[g(x) - f(x)]{\rm{d}}x} {\rm{.}}\)
Chọn A
Câu 9/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/100
A. \(k = \ln 3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 92/100 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

