Đề số 12

  • 2137 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 90 phút

Câu 1:

Công thức tính thể tích khối cầu bán kính \(R\) là:

Xem đáp án

Đáp án A.


Câu 2:

Cho \(a\) là số thực dương và \(m,n\) là các số thực tùy ý. Trong các tính chất sau, tính chất nào đúng?

Xem đáp án

Theo tính chất lũy thừa với số thực:

Cho \(a\) là số thực dương và \(m,n\) là các số thực tùy ý ta có: \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}.\)

Đáp án C.


Câu 3:

Cho số thực dương \(a.\) Sauk hi rút gọn, biểu thức \(P = \sqrt[3]{{a\sqrt a }}\) có dạng

Xem đáp án

Ta có: \(\sqrt[3]{{a\sqrt a }} = {\left( {a.{a^{\frac{1}{2}}}} \right)^{\frac{1}{3}}} = {\left( {{a^{\frac{3}{2}}}} \right)^{\frac{1}{3}}} = {a^{\frac{1}{2}}} = \sqrt a \)

Đáp án C


Câu 4:

Số giao điểm của hai đồ thị \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\) bằng số nghiệm phân biệt của phương trình nào sau đây?

Xem đáp án

Số giao điểm của hai đồ thị \[y = f\left( x \right)\] và \(y = g\left( x \right)\) bằng số nghiệm phân biệt của phương trình \(f\left( x \right) = g\left( x \right) \Leftrightarrow f\left( x \right) - g\left( x \right) = 0.\)

Đáp án C


Câu 5:

Số điểm chung giữa mặt cầu và mặt phẳng không thể

Xem đáp án

Mặt cầu và mặt phẳng có 3 vị trí tương đối:

Số điểm chung giữa mặt cầu và mặt phẳng không thể là (ảnh 1)

Đáp án C


Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

Bài thi liên quan

0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận