Đề số 17
33 người thi tuần này 4.6 25.3 K lượt thi 50 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm 9 trường THPT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Lào Cai có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Trường THPT Ngô Quyền (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Quảng Ninh có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 ĐH KHTN Hà Nội lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Hưng Yên lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Ninh Bình lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm 5 các trường THPT Ninh Bình có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
A.\(y = 5x + 13\).
B.\(y = - 5x - 13\).
C.\(y = - 5x + 13\).
D.\(y = 5x - 13\).
Lời giải
Ta có \(y' = 3{x^2} - 12x + 7,{x_0} = 2 \Rightarrow {y_0} = 3,y'\left( 2 \right) = - 5.\)
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại \({M_0}\left( {2;3} \right)\) có dạng \(y = f'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + {y_0}\) thay số vào ta được \(y = - 5\left( {x - 2} \right) + 3 \Leftrightarrow y = - 5x + 13.\)
Đáp án C
Câu 2/50
A.\( - 2\).
B.Không tồn tại.
C.\(1\).
D.\(2\).
Lời giải
Vì hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^3} + 2{x^2} + 1}}{{{x^2} + 1}}\) xác định tại \(x = - 1\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{{x^3} + 2{x^2} + 1}}{{{x^2} + 1}} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^3} + 2.{{\left( { - 1} \right)}^2} + 1}}{{{{\left( { - 1} \right)}^2} + 1}} = 1.\)
Đáp án C
Câu 3/50
A.\(m = - 1\).
B.
C.\(m = 4\).
D.\(m = 2\).
Lời giải
Xét phương trình \(2f\left( x \right) + m = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = - \frac{m}{2}\)
Từ bảng biến thiên ta thấy phương trình có đúng 3 nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \) đường thẳng \(y = - \frac{m}{2}\) cắt đồ thị \(y = f\left( x \right)\) tại 3 điểm ohaan biệt \( \Leftrightarrow - \frac{m}{2} = 1 \Leftrightarrow m = - 2.\)
Lời giải
Đáp án A
Câu 5/50
A.\(C_{10}^4\).
B.\(9.A_9^3\).
C.\(A_{10}^4\).
D.\(9.C_9^3\).
Lời giải
Gọi số cần tìm có dạng: \(x = \overline {abcd} \)
Chọn \(a \ne 0\) có 9 cách.
Chọn \(\overline {bcd} \) có \(A_9^3\) cách.
Vậy có \(9.A_9^3\) cách chọn được số cần tìm.
Đáp án B
Câu 6/50
A.\(ab >0\).
B.\(ac >0\).
C.\(ad >bc\).
D.\(cd >0\).
Lời giải
Giao của đồ thị với trục hoành là \(x = - \frac{b}{a}.\) Dựa vào đồ thị ta có \(x = - \frac{b}{a} >0 \Leftrightarrow ab < 0\) nên loại A
Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \frac{a}{c}\) nên \(y = \frac{a}{c}\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị. Dựa vào đồ thị ta có đường tiệm cận ngang \(y = \frac{a}{c} >0\) nên chọn B.
\(y = \frac{{ad - bc}}{{{{\left( {cx + d} \right)}^2}}}.\) Dựa vào đồ thị ta có hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định nên \(ad < bc\) do đó loại C.
Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - \frac{d}{c}} \right)}^ + }} y = + \infty \) nên \(x = - \frac{d}{c}\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị. Dựa vào đồ thị ta có đường tiệm cận đứng \(x = - \frac{d}{c} >0 \Leftrightarrow cd < 0\) nên loại D.
Đáp án B
Câu 7/50
A.\(2\).
B.\(1\).
C.\(0\).
D.\(3\).
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm của \(y = {x^3} - 3{x^2} - 9x - 2\) và trục hoành là
\({x^3} - 3{x^2} - 9x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \approx - 1,67\\x \approx - 0,24\\x \approx 4,91\end{array} \right..\)
Vậy số giao điểm của đồ thị hàm số đã cho với trục hoành là 3.
Đáp án D
Câu 8/50
A.\(\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\).
B.\(\frac{{3a}}{4}\).
C.\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
D.\(\frac{{3a}}{2}\).
Lời giải
![Cho tứ diện \[OABC\] có \[OA\], \[OB\], \[OC\] đôi một vuông góc nhau và \[OA = OB\]\[ = OC = 3a\]. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \[AC\] và \[OB\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/04/blobid0-1649618447.png)
Trong mặt phẳng
\(\left( {OAC} \right),\) kẻ \(OK \bot AC\left( 1 \right).\)
Vì \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc nhau nên \(\left\{ \begin{array}{l}OB \bot AC\\OB \bot OA\end{array} \right. \Rightarrow OB \bot \left( {OAC} \right).\)
Mà \(OK \subset \left( {OAC} \right) \Rightarrow OB \bot OK\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(d\left( {AC,OB} \right) = OK = \frac{{OA.OC}}{{\sqrt {O{A^2} + O{C^2}} }} = \frac{{3a.3a}}{{\sqrt {{{\left( {3a} \right)}^2} + {{\left( {3a} \right)}^2}} }} = \frac{{3a\sqrt 2 }}{2}.\)
Đáp án A
Câu 9/50
A.\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).
B.\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
C.\(\left( { - \infty ;2} \right)\).
D.\(\left( { - 1;1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A.\(y = {x^3} + 3x + 1\).
B.\(y = {x^2} - 2x\).
C.\(y = {x^3} - 3x - 1\).
D.\(y = {x^4} + 4{x^2} + 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A.\(y = {x^4} - 3{x^2}\).
B.\(y = {x^3} - 3{x^2}\).
C.\(y = - {x^4} + 3{x^2}\).
D.\(y = - {x^3} + 3{x^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A.\(0\).
B.\(1\).
C.\(3\).
D.\(2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A.\[\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\].
B.\(2\).
C.\(4\).
D.\(2\sqrt 3 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A.\(4\).
B.\(1\).
C.\(2\).
D.\(3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A.\(0\).
B.\(21\).
C.\(1\).
D.\(136\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A.\(C_{15}^4 + C_{15}^5 + C_{15}^6\).
B.\(C_{15}^4.C_{11}^5.C_6^6\).
C.\(A_{15}^4.A_{11}^5.A_6^6\).
D.\(C_{15}^4 + C_{11}^5 + C_6^6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A.\(x = 3\).
B.\(x = 2\).
C.\(x = - 2\).
D.\(x = - 3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
A.\[V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\].
B.\[V = {a^3}\sqrt 2 \].
C.\[V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\].
D.\[V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A.\(f\left( 1 \right)\).
B.\(f\left( 3 \right)\).
C.\(f\left( 0 \right)\).
D.\(f\left( { - 2} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A.\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).
B.\({a^3}\).
C.\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
D.\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



![Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như sau\(x\)\( - \infty \) \( - 1\) 1 \[ + \infty \]\(y'\)+ 0 (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/04/blobid0-1649618528.png)


