nháp
35 người thi tuần này 4.6 4.1 K lượt thi 100 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 13)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 12)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 11)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 10)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 09)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 08)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 07)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án
Tập giá trị của \(x\) là \(\left[ {a;b} \right)\) với \(a\) bằng 1 và \(b\) bằng 2.
Giải thích
Đặt \(\left[ x \right] = y,y \in \mathbb{Z}\). Phương trình trở thành: \(4{y^2} + 5y - 9 = 0\).
Suy ra \(y = 1\) hoặc \(y = - \frac{9}{5}\) (loại do \( - \frac{9}{5} \notin \mathbb{Z}\) ).
Do đó \(\left[ x \right] = y = 1 \Rightarrow 1 \le x < 2\).
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(\left[ {1;2} \right)\).
Lời giải
Giải thích
Ta có: \({\rm{cos}}2\left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 1 - 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {\frac{\pi }{6} - x} \right)\).
Phương trình đã cho tương đương
\(1 - 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {\frac{\pi }{6} - x} \right) + 4{\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{6} - x} \right) = \frac{5}{2} \Leftrightarrow {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {\frac{\pi }{6} - x} \right) - 2{\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{6} - x} \right) + \frac{3}{4} = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\cos \left( {\frac{\pi }{6} - x} \right) = \frac{3}{2}(L)}\\{\cos \left( {\frac{\pi }{6} - x} \right) = \frac{1}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{\pi }{6} - x} \right) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{\pi }{6} - x = \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{\frac{\pi }{6} - x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = \frac{\pi }{2} + k2\pi }\end{array}(k \in \mathbb{Z})} \right.} \right.} \right.\)
Xét \( - \pi \le - \frac{\pi }{6} + k2\pi \le \pi \Leftrightarrow - \frac{5}{{12}} \le k \le \frac{7}{{12}} \Rightarrow k = 0 \Rightarrow x = - \frac{\pi }{6}\).
Xét \( - \pi \le \frac{\pi }{2} + k2\pi \le \pi \Leftrightarrow - \frac{3}{4} \le k \le \frac{1}{4} \Rightarrow k = 0 \Rightarrow x = \frac{\pi }{2}\).
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm thuộc \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\).
Chọn A
Lời giải
Đáp án
Với \(\forall m \in \mathbb{R}\), trọng tâm có cao độ bằng 0.
Với \(m = \) -2 thì vuông tại \(A\).
Có 2 giá trị của tham số \(m\) để \({S_{ABC}} = 7\).
Giải thích
Với \(\forall m \in \mathbb{R}\), trọng tâm có cao độ bằng 0 .
Ta có:
\(\overrightarrow {AB} = \left( {2;0; - 3} \right);\overrightarrow {AC} = \left( {m + 2;2 - 2m;0} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {6m - 12; - 3m - 6;4 - 4m} \right)\)
Để vuông tại \(A\) thì \(AB \bot AC \Leftrightarrow 2\left( {m + 2} \right) + 0\left( {2 - 2m} \right) - 3.0 = 0 \Leftrightarrow m = - 2\).
\({S_{ABC}} = 7 \Leftrightarrow \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = 7 \Leftrightarrow {(6m - 12)^2} + {( - 3m - 6)^2} + {(4 - 4m)^2} = {14^2}\)
\( \Leftrightarrow 61{m^2} - 140m = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 0}\\{m = \frac{{140}}{{61}}}\end{array}} \right.\).
Vậy có 2 giá trị của tham số \(m\) để \({S_{ABC}} = 7\).
Lời giải
Đáp án
Cần ít nhất 192 lần quảng cáo để tỉ lệ người xem mua sản phẩm \(M\) đạt trên 30 .
Biết rằng công ty chỉ có ngân sách đủ để phát tối đa 300 lần quảng cáo, khi phát đến lần quảng cáo cuối cùng thì tỉ lệ người xem mua sản phẩm \(M\) đạt 71 _ % (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Giải thích
+) Để số người xem mua sản phẩm \(M\) đạt trên 30 thì
\(P\left( n \right) > 0,3 \Leftrightarrow \frac{1}{{1 + 50.{e^{ - 0,016n}}}} > 0,3 \Leftrightarrow 1 + 50.{e^{ - 0,016n}} < \frac{1}{{0,3}} \Leftrightarrow {e^{ - 0,016n}} < \frac{7}{{150}} \Leftrightarrow {e^{0,016n}} > \frac{{150}}{7}\)
\( \Leftrightarrow 0,016n > {\rm{ln}}\left( {\frac{{150}}{7}} \right) \Leftrightarrow n > 191,55\).
Vậy cần ít nhất 192 lần quảng cáo để tỉ lệ người xem mua sản phẩm \(M\) đạt trên 30.
+) Khi phát đến lần quảng cáo cuối cùng thì tỉ lệ người xem mua sản phẩm \(M\) đạt
\(P\left( {300} \right) = \frac{1}{{1 + 50.{e^{ - 0,016.300}}}} \approx 0,71 = 71\).
Lời giải
Đáp án
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
OA = OB |
X | |
|
ΔOAB vuông cân tại O |
X | |
|
ΔOAB đều |
X |
Giải thích
Ta có: \(z_1^2 + z_2^2 = {z_1}{z_2} \Leftrightarrow z_1^2 - {z_1}{z_2} + z_2^2 = 0\)
\(\left. { \Rightarrow z_1^3 + z_2^3 = \left. {\left( {{z_1} + {z_2}} \right.} \right)\left( {z_1^2 - {z_1}{z_2} + z_2^2} \right.} \right) = 0 \Leftrightarrow z_1^3 = - z_2^3 \Rightarrow \left| {z_1^3} \right.\left| { = \left| {z_2^3} \right.} \right| \Rightarrow \left| {{z_1}} \right.\left| { = {{\left| z \right.}_2}} \right| \Rightarrow OA = OB\)
Mặt khác \(\left. {{{\left( {\left. {{z_1} - {z_2}} \right)} \right.}^2} = \left( {z_1^2 - {z_1}{z_2} + z_2^2} \right.} \right) - {z_1}{z_2} = - {z_1}{z_2} \Rightarrow {\left| {{z_1} - \left. {{z_2}} \right|} \right.^2} = \left| {{z_1}} \right.\left| {.\left| {{z_2}} \right.} \right| \Rightarrow A{B^2} = OA.OB = O{A^2}\)
đều.
Lời giải
Đáp án
Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho elip có phương trình \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{4} + {y^2} = 1\) và điểm \(A\left( {1;\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\) thuộc \(\left( E \right)\).
Tiếp tuyến \(d\) của \(\left( E \right)\) tại \(A\) có hệ số góc là \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).
Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi ba đường: elip, đường thẳng \(d\) và trục \(Ox\) bằng \(\sqrt 3 \) - \(\frac{1}{3}\) \(\pi \).
Giải thích
Phương trình nửa trên của elip \(\left( E \right)\) là \(y = \sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{4}} \) suy ra \(y' = \frac{{ - x}}{{4\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{4}} }}\).
Phương trình tiếp tuyến với \(\left( E \right)\) tại \(A\left( {1;\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\) là
\(y = y'\left( 1 \right)\left( {x - 1} \right) + y\left( 1 \right) = \frac{{ - \sqrt 3 }}{6}\left( {x - 1} \right) + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) hay \(y = \frac{{ - \sqrt 3 }}{6}x + \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).
Đường thẳng \(d\) cắt trục hoành tại \(B\left( {4;0} \right)\). Hình phẳng \(\left( H \right)\) có ba đỉnh \(A,B\) và \(C\left( {2;0} \right)\).
Kẻ \(AK\) vuông góc với trục hoành, khi đó diện tích của hình \(\left( H \right)\) là \({S_{\left( H \right)}} = {S_{AKB}} - {S_1}\left( {{S_1}} \right.\) là diện tích giới hạn bởi \(AK\), trục \(Ox\) và \(\left( E \right)\)).

Ta có: \(AK = \frac{{\sqrt 3 }}{2},KB = 3\) nên \({S_{AKB}} = \frac{1}{2}AK.KB = \frac{{3\sqrt 3 }}{4}\).
Những điểm thuộc hình \(\left( H \right)\) có tung độ \(y \ge 0\) nên từ phương trình \(\left( E \right)\) suy ra \(y = \frac{1}{2}\sqrt {4 - {x^2}} \).
Do đó
Đặt \(x = 2{\rm{sin}}t\), ta tính được \({S_1} = \int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{2}} {2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}t{\rm{\;d}}t = \frac{\pi }{3} - \frac{{\sqrt 3 }}{4}} \).
Vậy \({S_{\left( H \right)}} = {S_{AKB}} - {S_1} = \sqrt 3 - \frac{\pi }{3}\).
Lời giải
Đáp án
|
Phát biểu |
ĐÚNG |
SAI |
|
Số hạng thứ \(n + 1\) của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({u_{n + 1}} = \frac{1}{{n + 2}}\). |
X | |
|
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng. |
X |
Giải thích
1) Đúng vì số hạng thứ \(n + 1\) của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\) là \({u_{n + 1}} = \frac{1}{{n + 2}}\).
2) Sai vì với mọi \(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\), ta có \({u_{n + 1}} = \frac{1}{{n + 2}} < {u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\); do đó, dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 92/100 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
![Phần nguyên của số thực \(x\), kí hiệu là \(\left[ x \right]\), là số nguyên lớn nhất không vượt quá \(x\). Cho \(\left[ x \right]\) là nghiệm của phương trình \(4{[x]^2} + 5\left[ x \right] - 9 = 0\) với \(\left[ x \right]\) là phần nguyên của \(x\) \(\left( {x \in \mathbb{R}} \right)\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/11/blobid0-1731212873.png)




![Diện tích mặt tròn xoay tạo thành khi quay đường cong \(f\left( x \right)\) quanh trục hoành giới hạn giữa hai mặt phẳng \(x = a,x = b\) được tính bởi công thức \(S = 2\pi \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|\sqrt {1 + {{\left[ {f'\left( x \right)} \right]}^2}} {\rm{\;d}}x} \). Một bình hoa có dạng hình cầu khuyết như hình vẽ. Biết đường kính của bình hoa là \(20{\rm{\;cm}}\) và đường kính đáy/miệng của bình hoa là \(12{\rm{\;cm}}\). Diện tích tráng men mặt ngoài (kể cả đáy) của bình hoa bằng (1) _________ \(c{m^2}\). (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/11/blobid9-1731382856.png)