Nháp
13 người thi tuần này 4.6 1.2 K lượt thi 100 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 13)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 12)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 11)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 10)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 09)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 08)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 07)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/100
A. f và g là hàm số lẻ
B. g và h là hàm số lẻ
Lời giải
Phương pháp giải
Áp dụng định nghĩa về tính chẵn lẻ của 1 hàm số
Tính f(-x), g(-x), h(-x) và kết luận
Đại cương về hàm số
Lời giải
Xét hàm số f(x)
Ta có \(f( - x) = \frac{{| - x - 1| - | - x + 1|}}{x} = \frac{{|x + 1| - |x - 1|}}{x}\)
\( = \frac{{|x - 1| - |x + 1|}}{{ - x}} = f(x)\)
⇒ f là hàm số chẵn
Xét hàm số g(x)
\(\begin{array}{l}g( - x) = {( - x)^2}(| - x + 1| - | - x - 1|)\\ = {x^2}(|x - 1| - |x + 1|)\\ = - {x^2}(|x + 1| - |x - 1|)\\ = - g(x)\end{array}\)
⇒ g là hàm số lẻ
Xét hàm số h(x)
\(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{h( - x) = {{( - x)}^3} + x + 1 = - {x^3} + x + 1}\\{ - h(x) = - {x^3} + x - 1}\end{array}} \right\} \Rightarrow \) h là hàm số không chẵn không lẻ
Chọn C
Câu 2/100
Lời giải
Phương pháp giải
Bước 1: Tìm khoảng đồng biến của hàm số đã cho bằng cách sử dụng kiến thức: Hàm số \(y = a{x^2} + bx + c(a > 0)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{b}{{2a}}; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - \frac{b}{{2a}}} \right)\).
Bước 2: Tìm \(m\) bằng cách sử dụng kiến thức: Để hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \((3; + \infty )\) thì \((3; + \infty ) \subset \left( { - \frac{b}{{2a}}; + \infty } \right)\). Tức là, \( - \frac{b}{{2a}} \le 3\).
Bước 3: Kết luận.
Lời giải
Ta có \( - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{2m}}{{2.2}} = - \frac{m}{2}\).
Suy ra hàm số \(y = 2{x^2} + 2mx - 2m + 1\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{m}{2}; + \infty } \right)\).
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \((3; + \infty )\) khi và chỉ khi \((3; + \infty ) \subset \left( { - \frac{m}{2}; + \infty } \right)\).
Tức là, \( - \frac{m}{2} \le 3\).
\( \Leftrightarrow m \ge - 6.{\rm{ }}\)
Vậy \(m \in [ - 6; + \infty )\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Do đó ta chọn phương án B.
Lời giải
Phương pháp giải
Tìm ĐKXĐ của biểu thức chứa dấu căn bậc 2
Giải bất phương trình trên tập \(\forall x \in R\) và biện luận giá trị của m
Lời giải
\({f_{(x)}}\) xác định \(\forall x \in R \Leftrightarrow (m + 4){x^2} - (m - 4)x - 2m + 1 \ge 0\forall x \in R\)
Đặt \({g_{(x)}} = (m + 4){x^2} - (m - 4)x - 2m + 1\)
Xét \(m = - 4:{g_{(x)}} = 8x + 9 \le 0 \Leftrightarrow x \le \frac{{ - 9}}{8}\) (loại)
Xét \(m \ne - 4:{g_{(x)}} \ge 0\forall x \in R \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 4}\\{{{(m - 4)}^2} - 4(m + 4)( - 2m + 1) \le 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > - 4}\\{9{m^2} + 20m \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > - 4}\\{\frac{{ - 20}}{9} \le m \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \frac{{ - 20}}{9} \le m \le 0} \right.} \right.\)
Mà \(m\) nguyên âm \( \Rightarrow m \in \{ - 2; - 1\} \Rightarrow \) Có 2 giá trị của \(m\) thỏa mãn
Chọn B
Câu 4/100
Lời giải
Phương pháp giải
Lời giải
TH 1: \(m = 0:f(x) = 4 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\) (đúng) \( \Rightarrow m = 0\) thỏa mãn.
TH 2: Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{{\Delta ^\prime } < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 0}\\{{m^2} - 4m < 0}\end{array} \Leftrightarrow m \in (0;4)} \right.} \right.\).
Vậy \(m \in [0;4)\).
⇒ Chọn đáp án D
Câu 5/100
Lời giải
Phương pháp giải
Dấu của tam thức bậc hai
Lời giải
Đặt \(M = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{x^2} - 16}}\).
Ta có:
+) \({x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\)
+) \({x^2} - 16 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4}\\{x = - 4}\end{array}} \right.\)
Bảng xét dấu biểu thức M:

Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là S = (−4;1] ∪ [3;4)
Vậy có 6 nghiệm nguyên.
Câu 6/100
Lời giải
Phương pháp giải
- Biết đổi phương trình để cô lập m có dạng m = g(x)
- Khảo sát và vẽ bảng biến thiên g(x)
- Quan sát bảng biến thiên g(x)để chọn mthỏa mãn
Phương trình chứa căn cơ bản
Lời giải
Ta có \(\sqrt {{x^2} - 2x + m} = 2x + 1\)
Điều kiện \({x^2} - 2x + m \ge 0 \Rightarrow m \ge 1\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {x^2} - 2x + m = 4{x^2} + 4x + 1\\ \Leftrightarrow m = 3{x^2} + 6x + 1\end{array}\)
Đặt \(g(x) = 3{x^2} + 6x + 1 \Rightarrow g'(x) = 6x + 6\)
\(g'(x) = 0 \Rightarrow x = - 1\)
Ta có bảng biến thiên g(x)

⇒ m ≥ −2 thì phương trình có nghiệm
Kết hợp điều kiện m ≥ 1
Lời giải
|
|
ĐÚNG |
SAI |
|
Hàm số \(y = 3\sin \frac{x}{2}\) tuần hoàn với chu kì π. |
¡ |
¤ |
|
Tập giá trị của hàm số \(y = \sqrt 3 \sin x - \cos x - 2\) là [−4;0]. |
¤ |
¡ |
Phương pháp giải
Hàm số y = k.sin(ax + b) có chu kì là \(T = \frac{{2\pi }}{{|a|}}\)
Lời giải
Hàm số \(y = 3\sin \frac{x}{2}\) tuần hoàn với chu kì \(T = \frac{{2\pi }}{{|a|}}\)
Mệnh đề 1 sai
Xét hàm số \(y = \sqrt 3 \sin x - \cos x - 2\)
Ta có: \(\sqrt 3 \sin x - \cos x = 2.\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin x - \frac{1}{2}\cos x} \right)\)
\( = 2.\sin \left( {x - \frac{\pi }{6}} \right)\)
Ta có:
\(\begin{array}{l} - 1 \le \sin \left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) \le 1\\ \Rightarrow - 2 \le 2\sin \left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) \le 2\\ \Rightarrow - 4 \le \sqrt 3 \sin x - \cos x - 2 \le 0\end{array}\)
⇒ Hàm số \(y = \sqrt 3 \sin x - \cos x - 2\) là [−4;0]
Lời giải
|
|
ĐÚNG |
SAI |
|
un lập thành cấp số nhân. |
¡ |
¤ |
|
Số hạng tổng quát của dãy là 2n+1 − 3 |
¤ |
¡ |
Phương pháp giải
- Tính u1; u2;... rồi đoán quy luật của dãy số.
Lời giải
u1 = 1
u2 = 2.1 + 3 = 5 = 23 − 3
u3 = 2.5 + 3 = 13 = 24 − 3
u4 = 2.13 + 3 = 29 = 25 − 3
...
un = 2n+1 − 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/100
A. Hàm số liên tục và có đạo hàm tại x = 1
B. Hàm số liên tục tại x = 1 nhưng không có đạo hàm tại x = 1
C. Hàm số có đạo hàm tại x = 1 nhưng không liên tục tại đó
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 92/100 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

