Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 1)
65 người thi tuần này 4.6 2.4 K lượt thi 100 câu hỏi 150 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 13)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 12)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 11)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 10)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 09)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 08)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 07)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/100
A. \[y = \sqrt 2 {x^2} + 1\].
Lời giải
Phương pháp giải
Sử dụng tính đơn điệu của hàm số bậc hai.
- Nếu a > 0 thì hàm số đồng biến trên \(\left( { - \frac{b}{{2a}}; + \infty } \right)\), nghịch biến trên \(\left( { - \infty ; - \frac{b}{{2a}}} \right)\), đạt được GTNN trên \(R\) tại \(x = - \frac{b}{{2a}}\).
- Nếu \(a < 0\) thì hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \frac{b}{{2a}}; + \infty } \right)\), đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - \frac{b}{{2a}}} \right)\), đạt được GTLN trên \(R\) tại \(x = - \frac{b}{{2a}}\).
Sự biến thiên của hàm số bậc hai
Lời giải
Đáp án \({\rm{A}}:a = \sqrt 2 > 0\) và \( - \frac{b}{{2a}} = 0\) nên hàm số nghịch biến trên \(( - \infty ;0)\)
Đáp án \({\rm{B}}:a = - \sqrt 2 < 0\) và \( - \frac{b}{{2a}} = 0\) nên hàm số đồng biến trên \(( - \infty ;0)\)
Đáp án C: \(y = \sqrt 2 \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) = \sqrt 2 {x^2} + 2\sqrt 2 x + \sqrt 2 \) có \(a = \sqrt 2 > 0\) và \( - \frac{b}{{2a}} = - 1\) nên hàm số nghịch biến trên \(( - \infty ; - 1)\) nhưng \(( - \infty ;0)\not \subset ( - \infty ; - 1)\) nên hàm số không nghịch biến trên \(( - \infty ;0)\)
Đáp án \({\rm{D}}:y = - \sqrt 2 \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) = - \sqrt 2 {x^2} - 2\sqrt 2 x - \sqrt 2 \) có \(a = - \sqrt 2 < 0\) và \( - \frac{b}{{2a}} = - 1\) nên hàm số nghịch biến trên \(( - 1; + \infty )\)
Câu 2/100
A. \(y = - 5{x^2} + 8x + 2\)
Lời giải
Phương pháp giải
Thay tọa độ các M, N vào phương trình parabol.
Phương pháp giải các bài toán về hàm số bậc hai
Lời giải
Vì M, N ∈ (P) nên tọa độ của hai điểm M, N phải thỏa mãn phương trình của (P).
Do đó, ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5 = a + b + 2}\\{ - 2 = 4a + 2b + 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 5}\\{b = 8}\end{array}} \right.} \right.\) .
Vậy phương trình của (P) là: \(y = - 5{x^2} + 8x + 2\).
Lời giải
|
|
ĐÚNG |
SAI |
|
Hàm số \[y = \frac{{\tan x + 3}}{{2\sin x - 3}}\] xác định với mọi \[x \in \mathbb{R}\]. |
¡ |
¤ |
|
Các nghiệm của phương trình \(2\cos x - 1 = 0\) được biểu diễn bởi 2 điểm trên đường tròn lượng giác. |
¤ |
¡ |
Phương pháp giải
Lời giải
Mệnh đề 1: Hàm số \(y = \frac{{\tan x + 3}}{{2\sin x - 3}}\) xác định khi \(\cos x \ne 0\).
Mệnh đề 2: \(2\cos x - 1 = 0 \Leftrightarrow \cos x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,(k \in \mathbb{Z})\) ứng với 2 điểm trên đường tròn.
Lời giải
Phương pháp giải
Lời giải
Hàm số \(y = \sin x + 5\) tuần hoàn với chu kì 2π
\(y = \cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}}\) không xác định khi x = kπ
Câu 5/100
A. \(\left[ { - \frac{5}{4}; + \infty } \right)\).
Lời giải
Phương pháp giải
Bước 1: Tìm khoảng đồng biến của hàm số đã cho bằng cách sử dụng kiến thức: Hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\,\,(a > 0)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{b}{{2a}}; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - \frac{b}{{2a}}} \right)\).
Bước 2: Tìm \(m\) bằng cách sử dụng kiến thức: Để hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(( - \infty ;2)\) thì \(( - \infty ;2) \subset \left( { - \infty ; - \frac{b}{{2a}}} \right)\). Tức là, \(2 \le - \frac{b}{{2a}}\).
Bước 3: Kết luận.
Lời giải
Ta có \( - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{2m + 1}}{{2.1}} = - \frac{{2m + 1}}{2}\).
Suy ra hàm số \(y = {x^2} + (2m + 1)x - m + 3\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - \frac{{2m + 1}}{2}} \right)\).
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(( - \infty ;2)\) khi và chỉ khi
\(( - \infty ;2) \subset \left( { - \infty ; - \frac{{2m + 1}}{2}} \right){\rm{. }}\)
Tức là, \(2 \le - \frac{{2m + 1}}{2} \Leftrightarrow \frac{{2m + 1}}{2} \le - 2 \Leftrightarrow 2m + 1 \le - 4 \Leftrightarrow 2m \le - 5 \Leftrightarrow m \le - \frac{5}{2}\)
Vậy \(m \in \left( { - \infty ; - \frac{5}{2}} \right]\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Câu 6/100
Lời giải
Phương pháp giải
Xét 2 trường hợp m = 0 và m ≠ 0.
Lời giải
Xét phương trình \(m{x^2} - 2mx + 4 = 0\) (*)
TH1: Với m = 0, khi đó phương trình (∗) ⇔ 4 = 0 (Vô lý)
Suy ra với m = 0 thì phương trình (*) vô nghiệm.
TH2: Với m ≠ 0, khi đó để phương trình (*) vô nghiệm ⇔ Δ′ < 0
⇔ m2 − 4m < 0 ⇔ m(m − 4) ⇔ 0 < m < 4
Kết hợp 2 điều kiện ta được 0 ≤ m < 4.
Câu 7/100
A. 60 nghìn đồng.
Lời giải
Phương pháp giải
Lời giải
Chi phí mà công ty này bỏ ra để sản xuất đĩa là :
\(q(x).40 = (120 - x).40 = 4800 - 40x\) (nghìn đồng).
Số tiền mà công ty này thu về từ việc bán đĩa là :
\(x.q(x) = x.(120 - x) = 120x - {x^2}\)(nghìn đồng).
Lợi nhuận của công ty này thu được từ việc bán đĩa là :
\(f(x) = \left( {120x - {x^2}} \right) - (4800 - 40x) = - {x^2} + 160x - 4800\)(nghìn đồng).
Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(f(x)\) trên \((0;120)\).
Nhận thấy rằng đây là hàm số dạng \(a{x^2} + bx + c\) với \(a < 0\) nên nó đạt giá trị lớn nhất trên \(\mathbb{R}\) khi \(x = - \frac{b}{{2a}}\). Suy ra khi \(x = - \frac{{160}}{{2.( - 1)}} = 80\) thì hàm số \(f(x) = - {x^2} + 160x - 4800\) đạt giá trị lớn nhất trên \(\mathbb{R}\), mà \(0 < 80 < 120\) nên \(x = 80\) thì hàm số \(f(x) = - {x^2} + 160x - 4800\) đạt giá trị lớn nhất trên \((0;120)\).
Lời giải
Phương pháp giải
Lời giải
Vật chạm đất khi độ cao bằng 0
\( \Leftrightarrow - \frac{1}{{10}}{x^2} + x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 10}\end{array}} \right.\)
Vậy khoảng cách từ điểm chạm đất sau khi bay của vật đến gốc O bằng 10 mét)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/100
A. Có đúng một mặt phẳng đi qua A và vuông góc với (P).
B. Có đúng hai mặt phẳng đi qua A và vuông góc với (P).
C. Có vô số mặt phẳng đi qua A và vuông góc với (P).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/100
A. Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên và không bị chặn dưới.
B. Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn dưới và không bị chặn trên.
C. Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/100
A. \(\frac{{169}}{{200}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 92/100 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



