nháp
14 người thi tuần này 4.6 1.2 K lượt thi 100 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 13)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 12)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 11)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 10)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 09)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 08)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 07)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/100
Lời giải
Đáp án
B. \(\alpha = 1\).
C. \(\alpha = 2\).
Phương pháp giải
- Bước 1: Xác định số mũ α của hàm số.
- Bước 2: Nêu điều kiện để hàm số xác định.
+ α nguyên dương: D = R.
+ α nguyên âm hoặc α = 0: D = R∖{0}.
+ α không nguyên: D = (0;+∞).
- Bước 3: Giải các bất phương trình ở trên để tìm tập xác định của hàm số.
Tìm tập xác định của hàm số
Lời giải
Dễ thấy khi α nguyên thì hàm số xác định trên R.
Với α = −1 và \(\alpha = \frac{1}{{10}}\) thì hàm số không xác định trên R. Chọn B, C
Câu 2/100
Lời giải
Phương pháp giải
Nguyên hàm từng phần và bài toán tìm nguyên hàm
Lời giải
\(\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u = x}\\{{\rm{d}}v = f(x){\rm{d}}x}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{d}}u = {\rm{d}}x}\\{v = F(x)}\end{array}} \right.} \right.\\ \Rightarrow \int x f(x)dx = xF(x) - \int F (x){\rm{d}}x = xF(x) - {x^{2022}} - C.\end{array}\)
Chọn B
Câu 3/100
Lời giải
Phương pháp giải
Sử dụng tính đơn điệu của hàm số.
Định nghĩa hàm số đồng biến, nghịch biến
Lời giải
\(f'(x) < 0,\forall x \in \mathbb{R}\)
⇒ Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
\( \Rightarrow \frac{{f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}} < 0,\forall {x_1},{x_2} \in \mathbb{R},{x_1} \ne {x_2}\)
Chọn C
Lời giải
Phương pháp giải
Phương pháp đặt ẩn phụ giải phương trình logarit
Lời giải
TXĐ: \(x > 0;x \ne 1\).
\({\log _2}x - {\log _x}64 = 1 \Leftrightarrow {\log _2}x - {\log _x}{2^6} = 1\)
\( \Leftrightarrow {\log _2}x - 6{\log _x}2 = 1 \Leftrightarrow {\log _2}x - \frac{6}{{{{\log }_2}x}} = 1\)
\( \Leftrightarrow {\left( {{{\log }_2}x} \right)^2} - 6 = {\log _2}x \Leftrightarrow {\left( {{{\log }_2}x} \right)^2} - {\log _2}x - 6 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ lo{g_2}x = - 2}\\{ lo{g_2}x = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{1}{4}}\\{x = 8}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy phương trình có 2 nghiệm.
Chọn C
Câu 5/100
Lời giải
Phương pháp giải
Dãy số tăng, dãy số giảm
Lời giải
Vì \({2^n};n\) là các dãy dương và tăng nên \(\frac{1}{{{2^n}}};\frac{1}{n}\) là các dãy giảm, do đó loại A, B
Xét đáp án C: \({u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{3}{2}}\\{{u_2} = \frac{7}{6}}\end{array} \Leftrightarrow {u_1} > {u_2} \Rightarrow } \right.\) loại C
Xét đáp án D: \({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}} = 2 - \frac{3}{{n + 1}} \Rightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = 3\left( {\frac{1}{{n + 1}} - \frac{1}{{n + 2}}} \right) > 0\)
Chọn D
Câu 6/100
Lời giải
Phương pháp giải
Hàm số chẵn, hàm số lẻ, hàm số tuần hoàn
Lời giải
+) Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\).
\(\begin{array}{l} + )\,\,\forall x \in D \Rightarrow - x \in D\\ + )\,\,f( - x) = | - x|\sin ( - x) = - |x|\sin x = - f(x)\end{array}\)
Vậy hàm số lẻ.
+) Tập xác định của hàm số:\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(\begin{array}{l} + )\,\,\forall x \in D \Rightarrow - x \in D.\\ + )\,\,f( - x) = \tan | - x| = \tan |x| = f(x)\end{array}\)
Vậy hàm số chẵn.
+) Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\).
Với mọi \(x \in D\) thì \( - x \in D\) nên \(D\) là tập đối xứng.
Ta có \(f( - x) = {\sin ^2}( - 2x) + \cos ( - 3x) = {\sin ^2}2x + \cos 3x = f(x),\forall x \in D\).
Do đó hàm số \(f(x)\) đã cho là hàm số chẵn.
+) Tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
Với mọi \(x \in D \Rightarrow - x \in D\).
\(f( - x) = \sqrt {2 + \sin ( - x)} + \sqrt {2 - \sin ( - x)} = \sqrt {2 - \sin x} + \sqrt {2 + \sin x} = f(x).\)
Do đó hàm số đã cho chẵn trên \(D\).
Vậy đáp án đúng là A.
Lời giải
Phương pháp giải
Các quy tắc tính đạo hàm
Lời giải
Ta có:
\[\begin{array}{l}P\prime \left( x \right) = F\prime \left( x \right).G\left( x \right) + F\left( x \right).G\prime \left( x \right)\\ \Rightarrow P\prime \left( 2 \right) = F\prime \left( 2 \right).G\left( 2 \right) + F\left( 2 \right).G\prime \left( 2 \right)\\ = 0.G\left( 2 \right) + 3.G\prime \left( 2 \right) = 3.G\prime \left( 2 \right)\end{array}\]
Trên [0;4] hàm số \[G\left( x \right) = ax + b\]
\[\begin{array}{*{20}{l}}{G\left( 0 \right) = 1;G\left( 4 \right) = 3 \Rightarrow a = \frac{1}{2}\; \Rightarrow G\left( x \right) = \frac{1}{2}x + 1\;\,\,{\rm{khi}}\,\,\;x \in \left[ {0;4} \right]}\\{ \Rightarrow G\prime \left( 2 \right) = \frac{1}{2}}\\{ \Rightarrow P\prime \left( 2 \right) = 3.\frac{1}{2} = \frac{3}{2}}\end{array}\]
Chọn A
Câu 8/100
Lời giải
Phương pháp giải
Cấp số cộng
Lời giải
Cần phải khoan sâu xuống 50m nên giá tiền khoan tăng 9 lần.
Giá tiền khoang mỗi mét (từ lúc chưa tăng đến lúc tăng lần cuối cùng) lập thành cấp số cộng (un) có u1 = 80000, d = 5000. Do cần khoang 50 mét nên tổng số tiền cần trả là
\[5.{u_1} + 5.{u_2} + \ldots + 5.{u_9} + 5.{u_{10}} = 5.\left( {{u_1} + {u_2} + \cdots + {u_{10}}} \right) = 5.{S_{10}}\]
\[ = 5.\left( {10{u_1} + \frac{{9.10}}{2}d} \right)\]
=5.(10.80000+45.5000) = 5125000 đồng.
Chọn A
Câu 9/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/100
A. 2 .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/100
A. \(y = \sqrt x - 1\)
B. \(y = \sqrt {x + 1} - 2\)
C. \(y = \frac{{\sqrt {x + 1} }}{{x - 1}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 92/100 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
![Hai hàm số \[y = F\left( x \right),y = G\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ bên. Đặt \[P\left( x \right) = F\left( x \right).G\left( x \right)\]. Tính \[P\prime \left( 2 \right)\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/10/blobid0-1729738874.png)
![Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị trên đoạn [−2;4] như hình vẽ. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \[y = \left| {f\left( x \right)} \right|\] trên đoạn [−2;4] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/10/blobid3-1729739389.png)