nháp
20 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 100 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 13)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 12)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 11)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 10)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 09)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 08)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 07)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án
|
Mệnh đề |
Đúng |
Sai |
|
Với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\), hàm số có đạo hàm \(y' = - \frac{7}{{{{(x - 2)}^2}}}\) |
X | |
|
Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\). |
X |
Giải thích
1) Đúng vì với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\), hàm số có đạo hàm \(y' = - \frac{7}{{{{(x - 2)}^2}}}\).
2) Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Câu 2/100
Lời giải
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) xuống mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\).
Kẻ \(HK//BC\left( {K \in BD} \right)\). Ta có \(BD \bot BC\) suy ra \(HK \bot BD\) mà \(AH \bot BD\) nên \(BD \bot \left( {AHK} \right)\).
Suy ra \(BD \bot AK\).
Do đó \(\left( {\widehat {\left( {ABD} \right),\left( {BCD} \right)}} \right) = \widehat {AKH} = {30^ \circ }\).
Kẻ \(HM//BD\left( {M \in BC} \right)\). Ta có \(BC \bot BD\) suy ra \(HM \bot BC\) mà \(AH \bot BC\) nên \(BC \bot \left( {AHM} \right)\).
Suy ra \(BC \bot AM\).
Ta có \(\widehat {ABC} = {135^ \circ }\) suy ra \(\widehat {ABM} = {45^ \circ }\) nên tam giác \(AMB\) vuông cân tại \(M\).
Suy ra \(AM = MB = \frac{{AB}}{{\sqrt 2 }} = \frac{a}{{\sqrt 2 }}\).
Tứ giác \(BKHM\) là hình chữ nhật nên \(HK = BM = \frac{a}{{\sqrt 2 }}\).
Tam giác \(AHK\) vuông tại \(H\) có \(\widehat {AKH} = {30^ \circ }\) nên \(AH = \frac{{HK}}{{{\rm{cot}}{{30}^ \circ }}} = \frac{a}{{\sqrt 6 }},AK = 2AH = \frac{{2a}}{{\sqrt 6 }}\).
Xét tam giác \(BAD\) vuông tại \(A\), đường cao \(AK\).
\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{A{K^2}}} - \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{6}{{4{a^2}}} - \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} \Rightarrow AD = a\sqrt 2 \).
\(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{a^2} + 2{a^2}} = a\sqrt 3 \).
Xét tam giác \(ABC\) có:
\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2.AB.BC.{\rm{cos}}{135^ \circ }\) hay \(5{a^2} = {a^2} + B{C^2} + \sqrt 2 aBC\)
\( \Leftrightarrow \left( {BC + 2\sqrt 2 a} \right)\left( {BC - \sqrt 2 a} \right) = 0 \Leftrightarrow BC = \sqrt 2 a\).
\( \Rightarrow {V_{ABCD}} = \frac{1}{3}.AH.{S_{BCD}} = \frac{1}{6}.AH.BC.BD = \frac{1}{6}.\frac{a}{{\sqrt 6 }}.a\sqrt 2 .a\sqrt 3 = \frac{{{a^3}}}{6}\).
Chọn B
Câu 3/100
Lời giải
Giải thích
Điểm thuộc giao tuyến \(d\) của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 4y - 2z - 6 = 0}\\{x - 2y + 4z - 6 = 0}\end{array}} \right.\).
Chọn \(x = 2 \Rightarrow y = z = 2 \Rightarrow M\left( {2;2;2} \right) \in d\).
Chọn \(x = 0 \Rightarrow y = z = 3 \Rightarrow N\left( {0;3;3} \right) \in d\).
Gọi \(A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right),C\left( {0;0;c} \right)\) lần lượt là giao điểm của \(\left( \alpha \right)\) và các trục tọa độ \(Ox,Oy,Oz\)
\( \Rightarrow \left( \alpha \right):\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1{\rm{\;}}\left( {abc \ne 0} \right)\)
Vì \(d \in \left( \alpha \right)\) nên \(M,N \in \left( \alpha \right)\).
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{a} + \frac{2}{b} + \frac{2}{c} = 1}\\{\frac{3}{b} + \frac{3}{c} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{a} = \frac{1}{6}}\\{\frac{2}{a} + \frac{2}{b} + \frac{2}{c} = 1}\end{array} \Rightarrow a = 6} \right.} \right.\)
Để \(O.ABC\) là hình chóp đều thì \(OA = OB = OC \Leftrightarrow \left| a \right| = \left| b \right| = \left| c \right| \Rightarrow a = b = c = 6\).
\( \Rightarrow \left( \alpha \right):x + y + z - 6 = 0\)
Chọn A
Câu 4/100
Lời giải
Giải thích
Trong hội nghị có 100 người nên \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{100}^{20}\)
+ Số người có trình độ là Đại học là: 100.80 (người).
Trong 20 người được nhận quà của diễn giả: có \(\frac{3}{4}\) số người có trình độ là Đại học và còn lại là các trình độ khác nên số cách chọn 20 người lên nhận quà là: \(n\left( A \right) = C_{80}^{15}.C_{20}^5\).
Xác suất cần tìm của đề bài là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{C_{80}^{15}.C_{20}^5}}{{C_{100}^{20}}} \approx 0,19\).
Chọn A
Lời giải
Đáp án
Đa thức \(P\left( x \right)\) chia hết cho đa thức bậc nhất \(x + 2\).
Đa thức \(P\left( x \right)\) chia hết cho đa thức bậc hai \({(x - 4)^2}\).
Đa thức \(P\left( x \right)\) là \({\left( {x + 2} \right)^2}{\left( {x - 4} \right)^2}\).
Giải thích
\(P\left( x \right)\) có nghiệm \(x = - 2\) và \(x = 4\) nên \(P\left( x \right) = \left( {x + 2} \right)\left( {x - 4} \right)Q\left( x \right)\). Vì \(P'\left( { - 2} \right) = P'\left( 4 \right) = 0\) nên \(Q\left( { - 2} \right) = Q\left( 4 \right) = 0\). Từ đó \(P\left( x \right)\) có dạng \(k{(x + 2)^2}{(x - 4)^2}\). Kết hợp điều kiện hệ số cao nhất của \(P\left( x \right)\) là 1 suy ra \(P\left( x \right) = {(x + 2)^2}{(x - 4)^2}\).
|
Lí do lựa chọn phương án |
Ô 1 |
Từ khóa. |
|
Ô 2 |
HS nhầm dấu. |
|
|
Ô 3 |
Từ khóa. |
|
|
Ô 4 |
HS nhầm dấu. |
|
|
|
Ô 5 |
Từ khóa. |
|
|
Ô 6 |
HS nhầm dấu.. |
Lời giải
Đáp án
Nếu bạn Long gieo 1 lần thì xác suất xuất hiện mặt 6 chấm là: \(\frac{1}{6}\).
Nếu bạn Long gieo 6 lần thì xác suất xuất hiện mặt 6 chấm là: 0,6651.
Để xác suất trong các lần gieo đó có xuất hiện mặt 6 chấm lớn hơn 0,9999 thì bạn Long cần gieo ít nhất 51 lần.
Giải thích
Giả sử bạn Long gieo \(n\) lần.
Xác suất để trong \(n\) lần gieo đó không xuất hiện mặt 6 chấm là \({\left( {\frac{5}{6}} \right)^n}\).
Xác suất để trong \(n\) lần gieo đó xuất hiện mặt 6 chấm là \(1 - {\left( {\frac{5}{6}} \right)^n}\).
|
Lí do lựa chọn phương án
|
Vị trí 1 |
Xác suất để trong 1 lần gieo có xuất hiện mặt 6 chấm là \(\frac{1}{6}\). |
|
Vị trí 2 |
Xác suất để trong 6 lần gieo \(\left( {n = 6} \right)\) có xuất hiện mặt 6 chấm là \(1 - {\left( {\frac{5}{6}} \right)^6} \approx 0,6651\). |
|
|
Vị trí 3 |
Xác suất trong \(n\) lần gieo xuất hiện mặt 6 chấm lớn hơn 0,9999 có nghĩa là \(1 - {\left( {\frac{5}{6}} \right)^n} > 0,9999\). Giải bất phương trình \(1 - {\left( {\frac{5}{6}} \right)^n} > 0,9999\) ta được nghiệm \(n > 50,517\). Cần gieo ít nhất 51 lần. |
|
|
1 |
Nhiễu: Hiểu sai ý nghĩa xác suất: xác suất xuất hiện mặt 6 chấm là \(\frac{1}{6}\) nên 6 lần gieo thì sẽ có một lần xuất hiện mặt 6 chấm. |
|
|
50 |
Nhiễu: Giải phương trình \(1 - {\left( {\frac{5}{6}} \right)^n} = 0,9999\) rồi làm tròn xuống. |
Lời giải
Đáp án
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
Hình chóp \(S.ABCD\) có mặt bên \(SCD\) không là tam giác vuông. |
X | |
|
Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) bằng \(\frac{{{a^3}}}{6}\). |
X |
Giải thích

Vì \(\left( {SHC} \right)\) và \(\left( {SHD} \right)\) cùng vuông góc với đáy \(\left( {ABCD} \right)\) nên \(SH\) là đường cao của hình chóp. Hai tam giác \(SAD\) và \(SBC\) lần lượt vuông tại \(A\) và \(B\) (theo định lí ba đường vuông góc).
Tam giác \(SCD\) có \(SC = SD\) (vì \(HC = HD\) ) nên nó không thể vuông tại \(C\) hoặc \(D\). Giả sử tam giác \(SCD\) vuông tại \(S\) thì \(SC < CD = a\) nhưng tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\) nên \(SC > BC = a\) (mâu thuẫn).
Do đó tam giác \(SCD\) không là tam giác vuông.
Từ đó suy ra tam giác \(SAB\) phải là tam giác vuông. Do \(SA = SB\) (vì \(HA = HB\) ) nên tam giác \(SAB\) vuông tại \(S\), suy ra \(SH = \frac{1}{2}AB = \frac{a}{2}\).
Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SH = \frac{1}{3}{a^2}.\frac{a}{2} = \frac{{{a^3}}}{6}\).
Lời giải
Đáp án
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \({F_1}\left( { - 3;0;0} \right),{F_2}\left( {3;0;0} \right)\). Gọi \(\left( E \right)\) là tập hợp các điểm \(M\left( {x;y;z} \right)\) trong không gian thoả mãn điều kiện \(M{F_1} + M{F_2} = 10\). Giá trị của \(\alpha \) bằng (1) ___12___, trong đó \(\alpha \) thoả mãn \(M{F_1}{\;^2} - M{F_2}{\;^2} = \alpha .x\). Giá trị của \(\beta \) bằng (2) ___5___, trong đó \(\beta \) thoả mãn \(M{F_1} = \beta + \frac{{3x}}{5}\). Phương trình của mặt \(\left( E \right)\) là \(\frac{{{x^2}}}{a} + \frac{{{y^2}}}{b} + \frac{{{z^2}}}{c} = 1\), giá trị của a bằng (3) ___25___, giá trị của \(b\) bằng (4) ___16___, giá trị của \(c\) bằng (5) ___16___.
Giải thích
Ta có \(M{F_1}^2 - M{F_2}^2 = {(x + 3)^2} + {y^2} + {z^2} - \left[ {{{(x - 3)}^2} + {y^2} + {z^2}} \right] = 12x\)
\( \Rightarrow M{F_1} - M{F_2} = \frac{{MF_1^2 - MF_2^2}}{{M{F_1} + M{F_2}}} = \frac{6}{5}x\)
\( \Rightarrow M{F_1} = \frac{{\left( {M{F_1} - M{F_2}} \right) + \left( {M{F_1} + M{F_2}} \right)}}{2} = 5 + \frac{3}{5}x\)
\( \Rightarrow {(x + 3)^2} + {y^2} + {z^2} = 25 + 6x + \frac{9}{{25}}{x^2}\)
\( \Rightarrow \frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} + \frac{{{z^2}}}{{16}} = 1.\)
Câu 9/100
A. 50 giây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 92/100 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



