ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Khoa học tự nhiên - Bài tập về lipit
44 người thi tuần này 4.6 2.2 K lượt thi 49 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/49
A.Chất béo không tan trong nước.
B.Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực.
C.Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
D.Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.
Lời giải
* Chất béo không tan trong nước - Đúng
Chất béo không phân cực nên không tan trong các dung môi phân cực như nước
* Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực - Đúng
Chất béo không phân cực nên tan trong các dung môi phân cực giống nó
* Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố - Sai
Dầu ăn có chứa các nguyên tố: C, H, O.
Mỡ bôi trơn có chứa các nguyên tố: C, H.
=>Chúng không có cùng thành phần nguyên tố.
* Chất béo là trieste của glixerol và axit béo - Đúng
Đáp án cần chọn là: C
Lời giải
Tristearin có 3 gốc stearat (C17H35COO) kết hợp với gốc hidrocacbon của glixerol là C3H5
=>Công thức của Tristearin (C17H35COO)3C3H5
=>CTPT: C57H110O6
Công thức một số chất béo thường gặp:
(C17H35COO)3C3H5: Tristearoylglixerol ( Tristearin)
(C17H33COO)3C3H5: Trioleorylglixerol ( Triolein)
C15H31COO)3C3H5: Tripanmitoylglixerol ( Tripanmitin)
(C17H31COO)3C3H5: Trilinoleorylglixerol ( Trilinolein)
Đáp án cần chọn là: D
Lời giải
R1– R1– R2; R1– R2– R1
R2– R2– R1; R2– R1– R2
R1– R1– R1; R2– R2– R2
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4/49
A.6
B.8
C.16
D.18
Lời giải
Chỉ có 2 axit tạo được chất béo (trừ axit axetic)
=>tạo được 6
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5/49
A.Cộng hidro thành chất béo no
B.Oxi hóa chậm bởi oxi không khí
C.Thủy phân với nước trong không khí
D.Phân hủy thành các andehit có mùi khó chịu
Lời giải
Dầu mỡ đề lâu dễ bị ôi thiu là do nối đôi C = C của gốc axit béo không no bị oxi hóa chậm bởi oxi trong không khí tạo thành peoxit, chất này bị thủy phân thành các sản phẩm có mùi khó chịu.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 6/49
A.a, b, d, f.
B.a, b, c.
C.c, d, e.
D.a, b, d, e.
Lời giải
c) Sai: Chất béo no: thường là chất rắn (mỡ): mỡ bò, mỡ heo,...
e) Sai: Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều.
Các phát biểu đúng là: a, b, d, f.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 7/49
A.glucozo và ancol etylic
B.xà phòng và ancol etylic
C.glucozo và glixerol
D.xà phòng và glixerol
Lời giải
Chất béo có dùng trong công nghiệp để sản xuất xà phòng và glixerol
Đáp án cần chọn là: D
Câu 8/49
A.280.
B.282.
C.302.
D.304.
Lời giải
X' no, thủy phân trong môi trường kiềm sinh ra Y' và Z
=>Y' và Z no. (1)
Mặt khác, X thủy phân trong môi trường kiềm sinh ra Y và Z (2)
Trong X có chưa 2 liên kết pi (tác dụng với H2theo tỉ lệ 1:2)
Từ (1) và (2) =>Y ko no, trong CTPT có chứa 2 liên kết pi
Y là muối của axit linoleic.
CTPT của Y là C17H31COONa
Phân tử khối của Y là 302.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 9/49
A.Không thể thay mỡ lợn bằng dầu lạc.
B.Thêm nước vào hỗn hợp làm xúc tác phản ứng.
C.Bước 3 có thể thay dung dịch NaCl bằng dung dịch KCl.
D.Sau bước 3 vẫn thu được hỗn hợp đồng nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/49
A.H2(to,Ni).
B.H2O/H2SO4loãng, to
C.NaOH, to.
D.O2, to.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/49
A.C15H31COOH và C3H5(OH)3.
B.C15H31COONa và C3H5(OH)3.
C.C17H35COOH và C3H5(OH)3.
D.C17H35COONa và C3H5(OH)3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/49
A.Chất béo tan nhiều trong dung môi hexan, clorofom.
B.Điều kiện thường, chất béo đều nặng hơn nước.
C.Điều kiện thường, chất béo no ở trạng thái lỏng.
D.Điều kiện thường, chất béo không no ở trạng thái rắn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/49
A.(CH3COO)3C3H5.
B.C15H31COOH.
C.(C17H35COO)3C3H5.
D.(C15H31COO)2C2H4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/49
A.1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2.
B.Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2.
C.Phân tử X có 5 liên kết π.
D.Công thức phân tử của X là C52H102O6.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/49
A.chất béo.
B.khoáng chất và vitamin.
C.chất đạm (protein).
D.chất bột đường (cacbohiđrat).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 41/49 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
