Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 30)
259 người thi tuần này 4.6 584 lượt thi 235 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
\(\left( P \right)\) cắt trục hoành tại hai điểm nằm khác phía đối với trục tung khi và chỉ khi phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và trục hoành có hai nghiệm phân biệt trái dấu.
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và trục hoành là:
\(3{x^2} - \left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 5m - 6 = 0\) (*)
Để \(\left( P \right)\) cắt trục hoành tại hai điểm nằm khác phía đối với trục tung thì phương trình (*) phải có hai nghiệm phân biệt trái dấu.
\( \Leftrightarrow ac < 0 \Leftrightarrow 3\left( {{m^2} - 5m - 6} \right) < 0 \Leftrightarrow - 1 < m < 6\).
Vậy có 6 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Lời giải
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} < {x_2}\). Xét bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0\left( {\rm{*}} \right)\).
Nếu \(a < 0\) thì \(\left( {\rm{*}} \right) \Leftrightarrow x \le {x_1} \vee x \ge {x_2}\)
Nếu \(a > 0\) thì \(\left( {\rm{*}} \right) \Leftrightarrow {x_1} \le x \le {x_2}\)
Lời giải
\(2{x^2} - x - 15 \le 0 \Leftrightarrow - \frac{5}{2} \le x \le 3\).
\(S\) là tập hợp các nghiệm nguyên dương của bất phương trình \(2{x^2} - x - 15 \le 0\) nên \(S = \left\{ {1;2;3} \right\}\).
Vậy tổng giá trị các phần tử của \(S\) là \(1 + 2 + 3 = 6\).
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Định lí sin trong tam giác \(ABC:\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{b}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}}\).
Lời giải
\(\widehat {NMD} = {90^ \circ } - {55^0} = {35^ \circ };\widehat {MND} = {90^ \circ } + {20^ \circ } = {110^ \circ }\).
Xét tam giác \(MND\) có: \(\frac{{MN}}{{{\rm{sin}}\left( {{{180}^0} - {{110}^0} - {{35}^ \circ }} \right)}} = \frac{{MD}}{{{\rm{sin}}{{110}^ \circ }}} \Rightarrow MD = \frac{{50.{\rm{sin}}{{110}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{35}^ \circ }}}\).
Chiều cao \(CD\) của ngọn núi là:
\(CD = CE + ED = 1,5 + MD.\sin {55^ \circ } = 1,5 + \frac{{50.\sin {{110}^ \circ }}}{{\sin {{35}^ \circ }}}.{\rm{sin}}{55^ \circ } \approx 69\left( {\rm{m}} \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Mốt của mẫu số liệu là giá trị có tần số lớn nhất
Lời giải
Lập bảng tần số cho mẫu số liệu trên:
|
Cỡ giày |
37 |
38 |
39 |
40 |
41 |
42 |
43 |
|
Tần số |
3 |
5 |
11 |
4 |
2 |
3 |
2 |
Vậy mốt của mẫu số liệu trên là 39.
Câu 5/235
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân tích số 1400 ra thừa số nguyên tố: \(1400 = {7.5^2}{.2^3}\) rồi dựa vào kết quả phân tích này để chọn ra các bộ 6 chữ số có tích bằng 1400.
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = {9.10^5}\). Gọi \(a\) là số có tích các chữ số bằng 1400; A là biến cố "chọn được một số có tích các chữ số bằng 1400 từ \(S\)".
Ta có: \(1400 = {7.5^2}{.2^3}\). Do đó, \(a\) phải được cấu tạo từ 6 chữ số:
Trường hợp 1: \(\left\{ {7;5;5;2;2;2} \right\}\). Khi đó, số lượng các số a là: \(\frac{{6!}}{{2!.3!}} = 60\).
Trường hợp 2: \(\left\{ {7;5;5;1;1;8} \right\}\). Khi đó, số lượng các số a là: \(\frac{{6!}}{{2!.2!}} = 180\).
Trường hợp 3: \(\left\{ {7;5;5;1;4;8} \right\}\). Khi đó, số lượng các số a là: \(\frac{{6!}}{{2!}} = 360\).
Xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{60 + 180 + 360}}{{{{9.10}^5}}} = \frac{1}{{1500}}\).
Câu 6/235
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Ta có: \( - 1 \le {\rm{sin}}x \le 1\) nên giá trị lớn nhất của \({\rm{sin}}x\) là 1, đạt được khi \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Lời giải
\({\rm{sin}}\left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {n - 80} \right)} \right] \le 1 \Rightarrow 3{\rm{sin}}\left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {n - 80} \right)} \right] + 12 \le 3.1 + 12 \Rightarrow f\left( n \right) \le 15\).
Do đó, giá trị lớn nhất của \(f\left( n \right)\) là 15, đạt được khi
\(\frac{\pi }{{182}}\left( {n - 80} \right) = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Rightarrow n = 171 + 364k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vì \(0 < n \le 365\) nên \(n = 171 + 364.0 = 171\).
Câu 7/235
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng các công thức lũy thừa, logarit.
Lời giải
Ta có
\[T = {a^{\log _3^27}} + {b^{\log _7^211}} + {c^{\log _{11}^225}} = {\left( {{a^{{{\log }_3}7}}} \right)^{{{\log }_3}7}} + {\left( {{b^{{{\log }_7}11}}} \right)^{{{\log }_7}11}} + {\left( {{c^{{{\log }_{11}}25}}} \right)^{{{\log }_{11}}25}}\]
\[ = {27^{{{\log }_3}7}} + {49^{{{\log }_7}11}} + {\sqrt {11} ^{{{\log }_{11}}25}}\]
\( = {\left( {{3^3}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}} + {\left( {{7^2}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}11}} + {\left( {{{11}^{\frac{1}{2}}}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25}} = {7^3} + {11^2} + {25^{\frac{1}{2}}} = 469\).
Câu 8/235
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đặt ẩn phụ: \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x\).
Lời giải
Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x \Rightarrow x = {3^t}\). Khi đó phương trình đã cho trở thành:
\({t^2} + 3m.\left( {1 + t} \right) + 2{m^2} - 2m - 1 = 0 \Leftrightarrow {t^2} + 3mt + 2{m^2} + m - 1 = 0\) (*).
Để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thì phương trình (*) phải có hai nghiệm phân biệt \({t_1},{t_2}\)
\( \Leftrightarrow {\rm{\Delta }} > 0 \Leftrightarrow 9{m^2} - 4\left( {2{m^2} + m - 1} \right) > 0 \Leftrightarrow {m^2} - 4m + 4 > 0 \Leftrightarrow {(m - 2)^2} > 0 \Leftrightarrow m \ne 2\).
Khi đó, \(\left( {\rm{*}} \right)\) có hai nghiệm phân biệt là \({t_1} = - 2m + 1\) và \({t_2} = - m - 1\). Suy ra: \({x_1} + {x_2} = {3^{ - 2m + 1}} + {3^{ - m - 1}}\).
Ta có \({x_1} + {x_2} \ge \frac{{10}}{3} \Leftrightarrow {3^{ - 2m + 1}} + {3^{ - m - 1}} \ge \frac{{10}}{3} \Leftrightarrow {3^{ - m}} \ge 1 \Leftrightarrow m \le 0\).
Vì \(m\) là số tự nhiên nên \(S = \left\{ 0 \right\}\). Vậy tổng giá trị các phần tử của \(S\) là 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Câu 18/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
