Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 1)
780 người thi tuần này 4.6 2.8 K lượt thi 235 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/235
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Áp dụng kiến thức về đạo hàm tại 1 điểm của hàm số
Lời giải
Ta có: \({y^\prime } = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1,\,\,khi:x \ge 0}\\{ - 1,\,\,khi:x < 0}\end{array}} \right.\)
Do \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y_{\left( {{0^ + }} \right)}^\prime = 1}\\{y_{\left( {{0^ - }} \right)}^\prime = - 1}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \) Hàm số không có đạo hàm tại \(x = 0\). Chọn A
Câu 2/235
Lời giải
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính số trung bình cộng của mẫu số liệu không ghép nhóm.
Lời giải
Số trung bình cộng thời gian chạy của học sinh là:
\(\bar x = \frac{{8,3.2 + 8,4.3 + 8,5.9 + 8,7.5 + 8,8.1}}{{20}} = 8,53.\)
Lời giải
Đáp án đúng là "5/2"
Phương pháp giải
Hàm số \(A.\sin (ax + b)\,(A.a \ne 0)\) là một hàm số tuần hoàn chu kì \(T = \frac{{2\pi }}{{|a|}}\)
Lời giải
\(y = \sin \left( {\frac{2}{5}x} \right).\cos \left( {\frac{2}{5}x} \right) = \frac{1}{2}\sin \left( {\frac{4}{5}x} \right)\)
Hàm số trên có chu kì là \(T = \frac{{2\pi }}{{|a|}} = \frac{{2\pi }}{{\frac{4}{5}}} = \frac{{5\pi }}{2}\)
Câu 4/235
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Số đường tiệm cận ngang: 1
Số đường tiệm cận đứng: 1
Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng: 2. Chọn C.
Câu 5/235
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Coi \(x\) là tham số.
Lời giải
\(F(t) = \int t xdt = x\int t dt = x.\frac{{{t^2}}}{2} + C\)
Lời giải
Đáp án đúng là "-4"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức \(\cos \left( {{\Delta _1};{\Delta _2}} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right|\) với \(\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} \) lần lượt là VTCP của \({\Delta _1};{\Delta _2}\).
Lời giải
Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng đã cho.
Đường thẳng \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + at}\\{y = 7 - 2t}\end{array}\quad (t \in \mathbb{R})} \right.\) có vectơ chỉ phương là \(\vec u = (a; - 2)\).
Đường thẳng \(3x + 4y - 2 = 0\) có vectơ chỉ phương là \(\vec v = (4; - 3)\).

\( \Leftrightarrow 5\sqrt {{a^2} + 4} = \sqrt 2 |4a + 6| \Leftrightarrow 25{a^2} + 100 = 32{a^2} + 96a + 72\)
\( \Leftrightarrow 7{a^2} + 96a - 28 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{2}{7}}\\{a = - 14}\end{array}.} \right.\)
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức phần mốt của mẫu số liệu.
Lời giải
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là nhóm [18;22).
Do đó: \({u_m} = 84;{n_m} = 24;{n_{m - 1}} = 20;{n_{m + 1}} = 15;{u_{m + 1}} = 86\).
Vậy mốt của mẫu số liệu là:
\({M_0} = 18 + \frac{{120 - 78}}{{(120 - 78) + (120 - 45)}}.(22 - 18) \approx 19,4.\)
Câu 8/235
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tìm tâm \(I\) và bán kính \(R\) của đường tròn.
Viết phương trình đường thẳng OI.
OM ngắn nhất khi \(OM = |OI - R|\) với \(M\) là giao điểm của OI và đường tròn.
Lời giải
Đường tròn \({(x + 3)^2} + {(y - 4)^2} = 4\) có tâm \(I( - 3;4)\) và bán kính \(R = 2\).
Phương trình đường thẳng OI đi qua \(O(0;0)\) và nhận \(\overrightarrow {OI} = ( - 3;4)\) làm VTCP là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 3t}\\{y = 4t}\end{array}\quad (t \in \mathbb{R})} \right.\).
Ta có: \(OM \le |OI - R| = 3\)
Để OM ngắn nhất \( \Leftrightarrow OM = 3\)
Dấu bằng xảy ra \( \Leftrightarrow \overrightarrow {OM} = \frac{3}{5}\overrightarrow {OI} \Leftrightarrow M\left( { - \frac{9}{5};\frac{{12}}{5}} \right)\).
Câu 9/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



