Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 20)
214 người thi tuần này 4.6 532 lượt thi 235 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/235
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lập bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {x - 2} \right) + \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{7}{2}{x^2} + 12x + 1\)
Lời giải
Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {x - 2} \right) + \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{7}{2}{x^2} + 12x + 1\)
\(g'\left( x \right) = f'\left( {x - 2} \right) + {x^2} - 7x + 12\)
Để hàm số đồng biến :
\( \Rightarrow g'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow f'\left( {x - 2} \right) + {x^2} - 7x + 12 > 0 \Leftrightarrow f'\left( {x - 2} \right) > - {x^2} + 7x - 12\)
\( \Leftrightarrow f'\left( {x - 2} \right) > - \left( {x - 2} \right)\left( {x - 2 - 3} \right) - 2\)
Đặt \(t = x - 2 \Rightarrow f'\left( t \right) > - t\left( {t - 3} \right) - 2 \Leftrightarrow f'\left( t \right) > - {t^2} + 3t - 2\)
Vẽ đồ thị hàm số: \(h\left( t \right) = - {t^2} + 3t - 2\)

Dựa vào tương giao hai đồ thị ta thấy
\(f'\left( t \right) > - {t^2} + 3t - 2 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < t < 1,( - 2 < a < - 1)}\\{t > 2}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < x - 2 < 1}\\{x - 2 > 2}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + 2 < x < 3}\\{x > 4}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( {a + 2;3} \right),( - 2 < a < - 1)\) và \(\left( {4;7} \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là "14"
Phương pháp giải
phương pháp đổi biến số
Lời giải
Ta có : \(g'\left( x \right) = f'\left( {x - m} \right) - \left( {x - m - 1} \right)\)
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( {x - m} \right) = x - m - 1\)
Đặt: \(t = x - m \Rightarrow f'\left( t \right) = t - 1\)
Khi đó nghiệm của phương trình là hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f'\left( t \right)\) và đường thẳng \(y = t - 1\)

Dựa vào đồ thị ta được \(f'\left( t \right) = t - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = - 1}\\{t = 1}\\{1 = 3}\end{array}} \right.\)
Bảng xét dấu của \(g'\left( t \right)\)

Từ bảng xét dấu ta thấy hàm số \(g\left( t \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\)
Hay: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 1 < t < 1}\\{t > 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 1 < x - m < 1}\\{x - m > 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 < x < m + 1}\\{x > m + 3}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Để hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {5;6} \right)\) thì \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 \le 5 \le m + 1}\\{m + 3 \le 5 < 6}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{5 \le m \le 6}\\{m \le 2}\end{array}} \right.} \right.\)
Vì \(m\) là các số nguyên dương nên \(S = \left\{ {1;2;5;6} \right\}\)
Vậy tổng tất cả các phần tử của \(S\) là : 14
Câu 3/235
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào bảng xét dấu của đạo hàm
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\) và \(\left( {0;2} \right)\)
Câu 4/235
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đặt \(t = {\rm{tan}}x\), khảo sát hàm số nhận được
Lời giải
Đặt \(t = {\rm{tan}}x\), vì \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{4}} \right) \Rightarrow t \in \left( {0;1} \right)\)
Xét hàm số: \(f\left( t \right) = \frac{{t - 2}}{{t - m}}\forall t \in \left( {0;1} \right)\). Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ m \right\}\)
Ta có\(:f'\left( t \right) = \frac{{2 - m}}{{{{(t - m)}^2}}}\)
Để hàm số \(y\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{4}} \right) \Leftrightarrow f'\left( t \right) > 0\forall t \in \left( {0;1} \right)\)
\( \Leftrightarrow \frac{{2 - m}}{{{{(t - m)}^2}}} > 0\forall t \in \left( {0;1} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - m > 0}\\{m \notin \left( {0;1} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 2}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \le 0}\\{m \ge 1}\end{array}{\rm{\;}}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow m \in \left( { - \infty ;0\left] \cup \right[1;2} \right)} \right.} \right.\)
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định tọa độ cực trị, viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị
Lời giải
Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6mx,y' = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2m}\end{array}} \right.\)
Đồ thị \(\left( C \right)\) luôn có hai điểm cực trị với mọi \(m\) nguyên dương (vì \(m\) là số nguyên dương nên phương trình \(y' = 0\) luôn có hai nghiệm phân biệt).
Khi đó \(A\left( {0;4{m^2} - 2} \right),B\left( {2m; - 4{m^3} + 4{m^2} - 2} \right)\)
\( \Rightarrow AB = \sqrt {4{m^2} + 16{m^6}} = 2\left| m \right|\sqrt {4{m^4} + 1} \)
Phương trình đường thẳng \(AB\):
\(\frac{{x - {x_A}}}{{{x_B} - {x_A}}} = \frac{{y - {y_A}}}{{{y_B} - {y_A}}} \Rightarrow \frac{{x - 0}}{{2m - 0}} = \frac{{y - \left( {4{m^2} - 2} \right)}}{{ - 4{m^3}}} \Leftrightarrow 2{m^2}x + y - 4{m^2} + 2 = 0\)
Thay tọa độ điểm \(C\) vào phương trình đường thẳng \(AB\), dễ thấy điểm \(C \notin AB\)
\(d\left( {C,AB} \right) = \frac{{\left| {2{m^2} + 4 - 4{m^2} + 2} \right|}}{{\sqrt {4{m^4} + 1} }} = \frac{{2\left| {{m^2} - 3} \right|}}{{\sqrt {4{m^4} + 1} }}\)
\( \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.d\left( {C,AB} \right) = 4 \Leftrightarrow \frac{1}{2}.2.\left| m \right|\sqrt {4{m^4} + 1} .\frac{{2\left| {{m^2} - 3} \right|}}{{\sqrt {4{m^4} + 1} }} = 4\)
\( \Leftrightarrow \left| {m\left( {{m^2} - 3} \right)} \right| = 2 \Leftrightarrow {m^6} + 9{m^2} - 4 = 0\)
\( \Leftrightarrow {\left( {{m^2} - 1} \right)^2}\left( {{m^2} - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \pm 1}\\{m = \pm 2}\end{array}} \right.\)
Do \(m\) nguyên dương nên ta nhận được \(m \in \left\{ {1;2} \right\}\)
Ñ Học sinh nên kiểm tra điều kiện để hàm số có hai điểm cực trị và điều kiện để ba điểm \(A,B,C\) không thẳng hàng
Lời giải
Đáp án đúng là "7"
Phương pháp giải
Lập bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) để suy ra đồ thị hàm số \(y = \left| {f\left( {\left| x \right|} \right)} \right|\)
Lời giải
Quan sát bảng biến thiên, rõ ràng hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;3} \right)\)
\( \Rightarrow f\left( 0 \right) < f\left( 1 \right)\). Lại có \(f\left( 0 \right).f\left( 1 \right) < 0\) nên \(f\left( 0 \right) < 0 < f\left( 1 \right)\)
Ta có: Số điểm cực trị của hàm số \(y = \left| {2f\left( {\left| {x - 2} \right|} \right) - 3} \right|\) bằng với số cực trị của hàm số \(y = \left| {f\left( {\left| x \right|} \right)} \right|\)
Bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\)

Ta thấy số điểm cực trị của hàm số \(y = \left| {f\left( {\left| x \right|} \right)} \right|\) là 7
Vậy hàm số \(y = \left| {2f\left( {\left| {x - 2} \right|} \right) - 3} \right|\) có 7 điểm cực trị
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tìm nghiệm bội lẻ của phương trình \(g'\left( x \right) = 0\)
Lời giải
Ta có:
\(g'\left( x \right) = \left( {2x + 1} \right).f'\left( {{x^2} + x - 1} \right)\)
\( = \left( {2x + 1} \right){\left( {{x^2} + x - 1} \right)^2}\left( {{x^2} + x - 2} \right){\left( {{x^2} + x - 3} \right)^4}\)
Dễ thấy \(g'\left( x \right) = 0\) có 3 nghiệm đơn là \(x = - 2,x = \frac{{ - 1}}{2},x = 1\) nên hàm số có 3 điểm cực trị
Câu 8/235
D. \(I\left( { - 2;2} \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định giao điểm của hai tiệm cận.
Lời giải
Đồ thị hàm số có hai tiệm cận
Tiệm cận đứng: \(x = 2\)
Tiệm cận xiên: \(y = x\)
\(I\) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số
Tọa độ \(I\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = x}\\{x = 2}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 2}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow I\left( {2;2} \right)\)
Câu 9/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Giả sử \(5{\rm{\% }}\) email của bạn nhận được là email rác. Bạn sử dụng một hệ thống lọc email rác mà khả năng lọc đúng email rác của hệ thống này là \(95{\rm{\% }}\) và có \(10{\rm{\% }}\) những email không phải là email rác nhưng vẫn bị lọc
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





