Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 18)
214 người thi tuần này 4.6 3.5 K lượt thi 236 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/236
A. Bằng lòng
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Bằng lòng: cảm thấy vừa ý, cho là ổn, là được.
+ Hài lòng: cảm thấy vui vì hợp ý của mình.
+ Mãn nguyện: hoàn toàn bằng lòng, thoả mãn với những gì mình có được, không đòi hỏi gì hơn.
+ Thỏa lòng: thỏa mãn vì tất cả đều hợp ý bản thân.
=> Các từ hài lòng, mãn nguyện, thỏa lòng đều diễn tả trạng thái cảm thấy đủ, thoải mái với điều gì đó mà mình mong muốn, ước ao. Riêng từ bằng lòng lại chỉ sự đồng ý hoặc chấp nhận một điều gì đó.
Câu 2/236
A. Cài
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Cài: làm cho một vật nhỏ mắc chặt vào một bộ phận nào đó.
+ Gài: làm cho một vật nhỏ mắc chặt vào một bộ phận nào đó.
+ Gắn: làm cho được giữ chặt vào và liền thành một khối với vật khác.
+ Khâu: dùng kim chỉ để ghép cái này vào cái khác.
=> Bốn từ đều chỉ sự kết nối của vật này vào vật khác. Tuy nhiên, các từ cài, gài, gắn đều có ý nghĩa liên quan đến việc đặt một vật vào vị trí hoặc kết nối một vật với một phần khác. Chúng thường liên quan đến hành động giữ một vật ở vị trí cụ thể. Riêng từ khâu lại chỉ việc dùng kim chỉ thì mới kết nối được các vật, hành động này mất thời gian hơn và tính chất khác với 3 từ còn lại.
Câu 3/236
A. Cải trang
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Cải trang: thay đổi cách ăn mặc và diện mạo để người khác khó nhận ra.
+ Giả trang: thay đổi cách ăn mặc và dáng điệu, giả làm loại người khác.
+ Cải dạng: thay đổi bộ dạng, cách ăn mặc để giả làm một người khác.
+ Dị dạng: hình dạng kì lạ, khác thường.
=> Các từ cải trang, giả trang, cải dạng đều là các từ chỉ trạng thái con người cố gắng thay đổi ngoại hình để làm cho mình khác đi để người khác khó nhận ra bản chất của mình. Riêng từ dị dạng lại chỉ hình dạng kì lạ, khác thường
Câu 4/236
A. Cắn
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Cắn: giữ và siết chặt giữa hai hàm răng, thường để làm đứt, làm thủng.
+ Nuốt: làm cho đồ ăn uống từ miệng trôi qua thực quản, xuống dạ dày.
+ Gặm: cắn dần từng ít một.
+ Ngoạm: cắn hoặc giữ miếng to bằng cách mở rộng miệng.
=> Các từ cắn, gặm, ngoạm đều chỉ hoạt động của răng. Riêng từ nuốt liên quan đến quá trình đưa thức ăn từ miệng vào dạ dày.
Câu 5/236
A. Chênh vênh
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Chênh vênh: ở vị trí cao mà không có chỗ dựa chắc chắn, gây cảm giác trơ trọi, thiếu vững chãi.
+ Chông chênh: không vững chãi, không ổn định vì không có chỗ dựa chắc chắn.
+ Chao đảo: nghiêng qua nghiêng lại, không giữ được thăng bằng.
+ Chơi vơi: trơ trọi giữa khoảng trống rộng, không biết bấu víu vào đâu.
=> Các từ chênh vênh, chông chênh, chơi vơi đều là các tính từ chỉ sự không vững vàng. Riêng từ chao đảo lại là động từ chỉ sự ngả nghiêng, không giữ được thăng bằng, do vật khác tác động vào
Câu 6/236
A. hoa/ chim sẻ
B. cây cảnh/ chim ri
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ và nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí thứ nhất: việc trồng loại cây nào đó nhằm làm đẹp thì trồng rau củ không phù hợp -> loại C.
- Vị trí thứ hai: một loài chim có thể thụ phấn như ong chỉ có chim ruồi.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: thực vật/ chim ruồi.
Câu hoàn chỉnh: Việc trồng đa dạng các loài thực vật sẽ giúp khu vườn rực rỡ màu sắc, thu hút các loại côn trùng thụ phấn khác nhau, như ong và chim ruồi.
Câu 7/236
A. vô ngã/ tinh thần
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí điền thứ nhất: câu văn nói về việc con người có thể tái sinh nếu chết đi về thể xác. Điều này là quan điểm theo thuyết “luân hồi” của đạo Phật. Từ “tinh thần” điền vào vị trí thứ hai cũng rất phù hợp khi nó đặt trong tương quan cái chết thể xác và cái chết tinh thần. Câu văn trên nhằm nhấn mạnh sự quan trọng của tinh thần, đạo đức của con người.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì thuyết vô ngã khẳng định về sự vô thường trong cuộc đời.
+ Đáp án B sai vì thuyết nhân quả nói về hậu quả và nghiệp mà kiếp này gieo nên.
+ Đáp án D sai vì thuyết trung đạo nói về con đường không cực đoan.
-> Các thuyết này không liên quan đến việc tái sinh của con người.
=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: luân hồi/ tinh thần.
Câu hoàn chỉnh: Cái chết thể xác còn có thể tái sinh ở một đời sống khác theo thuyết luân hồi, nhưng cái chết về tinh thần nó bòn rút từ đời kiến này đến đời kiếp khác bằng những nỗi thống khổ tận cùng.
Câu 8/236
A. nhỏ/ ý kiến
B. tư duy/ thành kiến
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí điền thứ nhất: nói về nguyên nhân khiến con người đưa ra những quyết định sai lầm, các từ này đều có thể là nguyên nhân khiến con người sai lầm.
- Vị trí điền thứ hai: những sai lầm của con người lâu dần sẽ tích tụ thành những điều gì đó khó bỏ (những điều chưa tốt). Từ “thành kiến” phù hợp nhất để điền vào vị trí trên vì “thành kiến” là ý kiến không hay về vấn đề nào đó. Từ “ý kiến”, “quan điểm” và “tính cách” không nói lên được ý nghĩa tiêu cực như từ “thành kiến” mang lại.
- Từ "tính cách" không phù hợp ở vị trí thứ hai vì tính cách được hiểu là "tổng thể nói chung những đặc điểm tâm lí ổn định trong cách xử sự của một người, biểu hiện thái độ điển hình của người đó trong những hoàn cảnh điển hình". Từ "tính cách" mang nét nghĩa rộng, không phù hợp. Những lỗi lầm nào đó trong cuộc sống không đủ để hình thành nên tính cách con người mà chỉ là hình thành nên thành kiến của con người về vấn đề nào đó.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: tư duy/ thành kiến.
Câu hoàn chỉnh: Những sai lầm trong việc ra quyết định đều bắt nguồn từ các lỗi tư duy tưởng chừng như đơn giản, nhưng dần dà chúng tích tụ thành những thành kiến khó bỏ.
Câu 9/236
A. trái chiều/ tháo gỡ
B. thuận chiều/ xử lý
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/236
A. đáng tín/ quan tâm
B. ngưỡng mộ/ để ý
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/236
A. đất nước
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/236
A. gieo neo
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/236
A. rút ra
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/236
A. tiếp nhận
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/236
A. ngôn ngữ
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
(1) Phố Hàng Khay ngày nay thời Lê Sơ là hồ Lục Thủy, cho đến thời Lê Trung Hưng, chúa Trịnh sai làm đường để cưỡi voi từ phủ Chúa bên này sang lầu Ngũ Long thì Lục Thủy bị chia làm hai.
Bản đồ vẽ năm 1883 của trung úy Launay thấy có tên phố Thợ Khảm (Rue des Incrusteurs), phố này bắt đầu từ Đồn Thủy kéo dài ra đến tận Cửa Nam ngày nay. Launay đặt tên Thợ Khảm vì hai bên đường có nhiều nhà làm nghề khảm. Song người Hà Nội lại không gọi là phố Thợ Khảm mà gọi là Hàng Khay như một sự tiếp nối các phố bắt đầu từ chữ Hàng đã có từ lâu. Sở dĩ họ gọi như vậy vì tất cả đồ nghề của thợ khảm từ: cưa, đục nhỏ, dũa, mảnh trai đã mài, sơn... tất cả đều để trong khay gỗ. André Masson, tác giả cuốn Hà Nội giai đoạn 1873-1888 viết: “Từ năm 1873 đến 1883, nghề khảm trai và hàng thêu rất phát đạt vì binh lính và nhân viên người Pháp tham gia xây dựng các công trình trong khu Đồn Thủy mua rất nhiều”. Hiện nay đầu phố Hàng Khay còn một ngôi nhà cổ, trên cao đắp dòng chữ 1886. [...]
(2) Sau khi phố Thợ Khảm được mở rộng, lát vỉa hè, nó được đặt tên chính thức là Paul Bert (trú sứ Pháp tại Hà Nội chết ngày 11-11-1886 vì kiết lỵ) vào ngày 20-11- 1886. Phố Paul Bert bắt đầu từ vị trí Nhà hát Lớn đến đầu phố Bà Triệu (Tràng Tiền và Hàng Khay hiện nay). Nhân sự kiện này, hào mục làng Vũ Thạch là Bá hộ Kim tặng 2 biển tên phố được khảm trai trên vóc bằng chữ Pháp và Hán. Ngày 9-7-1887, chính quyền cho treo ở đầu phố và cuối phố, đây là biển tên phố đầu tiên ở Hà Nội. Tên phố Paul Bert tồn tại cho đến tháng 7-1945 khi bác sĩ Trần Văn Lai lên làm thị trưởng, ông đã cho đổi tên đoạn từ Nhà hát Lớn đến phố Hàng Bài là phố Tràng Tiền và từ Hàng Bài đến đầu Bà Triệu là phố Hàng Khay. Khi Pháp tái chiếm Hà Nội, Hàng Khay bị đổi tên thành phố Anh quốc.
(Nguyễn Ngọc Tiến, 5678 bước chân quanh hồ Gươm, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2015)
Câu 16/236
A. Giới thiệu về các mặt hàng được bày bán trên phố Hàng Khay.
B. Không khí, con người, cảnh sắc đặc trưng trên phố Hàng Khay.
C. Trình bày nguồn gốc tên gọi “Phố Hàng Khay” của Hà Nội.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/236
A. Lục Thủy, Thợ Khảm, Hàng Khay, Paul Bert, Anh quốc.
B. Thợ Khảm, Hàng Khay, Paul Bert, Anh quốc.
C. Thợ Khảm, Rue des Incrusteurs, Hàng Khay, Paul Bert, Anh quốc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/236
A. Người Hà Nội đã nghĩ ra tên gọi này vì các con phố khác quanh đây đều có tên gọi bắt đầu bằng chữa “Hàng”.
B. Bác sĩ Trần Văn Lai đã nghĩ ra tên gọi này vì các con phố khác quanh đây đều có tên gọi bắt đầu bằng chữ “Hàng”
C. Bác sĩ Trần Văn Lai đã nghĩ ra tên gọi này vì các sản phẩm từ đồ khảm trong con phố này đều được đặt trên khay gỗ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/236
A. Từ Nhà hát Lớn đến đầu phố Bà Triệu
B. Từ Nhà hát Lớn đến phố Hàng Bài
C. Từ phố Hàng Bài đến đầu phố Bà Triệu
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/236
A. Trung lập.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 228/236 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.