Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 24)
189 người thi tuần này 4.6 672 lượt thi 235 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/235
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Mệnh đề nếu thì.
Lời giải
Mệnh đề "Nếu \(P\) thì \(Q\), trong đó \(P\) là điều kiện đủ để có \(Q\), và \(Q\) là điều kiện cần để có \(P\).
\(P\): "là hai tam giác bằng nhau"
\(Q\): "là diện tích của chúng bằng nhau"
Vậy "Hai tam giác bằng nhau là điều kiện để để diện tích của chúng bằng nhau."
Câu 2/235
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công thức hệ thức lượng
Lời giải
Coi người nhìn từ điểm A cách gốc cây B một khoảng 30 m , nhìn ngọn cây C dưới góc \({45^ \circ }\).

Do sườn đồi dốc \(16{\rm{\% }}\), nên sườn đồi tạo với phương nằm ngang một góc \(\widehat {BAD} \approx {9^ \circ }\).
Từ đó ta có: \(\widehat {BAC} = \widehat {DAC} - \widehat {DAB} = {36^ \circ }\) và \(\widehat {BCA} = {45^ \circ }\).
Áp dụng định lý Sin cho tam giác \(ABC\), ta được: \(BC = \frac{{AB}}{{{\rm{sin}}\widehat {BCA}}}.{\rm{sin}}\widehat {BAC} = 25\left( m \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là "8"
Phương pháp giải
Dấu của tam thức bậc hai.
Lời giải
\(f\left( x \right) = {x^2} + \left( {m + 1} \right)x + 2m + 7 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Khi đó ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{{\rm{\Delta }} < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 > 0}\\{{{(m + 1)}^2} - 4\left( {2m + 7} \right) < 0}\end{array} \Leftrightarrow {m^2} - 6m - 27 < 0 \Leftrightarrow - 3 < m < 9} \right.} \right.\).
Mà ta cần tìm \(m\) nguyên dương. Vậy suy ra \(m \in \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\), do đó có 8 giá trị \(m\) thỏa mãn.
Câu 4/235
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Công thức tính trung vị.
Lời giải
Ta có: \(n = 50\) nên trung vị của dãy số liệu là trung bình cộng của hai số ở vị trí 25 và 26 .
Mà trung vị của mẫu số liệu trên là 37,5 . Hay \({M_e} = \frac{{37 + 38}}{2} = 37,5\).
Từ đó ta có số liệu đứng thứ 25 là 37 và thứ 26 là 38 . Suy ra \(x = 7\).
Mà cỡ mẫu \(n = 50\), vậy \(y = 12\).
Câu 5/235
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tính xác suất cổ điển.
Lời giải
\(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{14}^4 = 1001\).
Ta có hai trường hợp xảy ra: Có 3 nam hoặc 4 nam.
Gọi A là biến cố chọn được ít nhất 3 nam, khi đó: \(n\left( A \right) = C_6^3.C_8^1 + C_6^4 = 175\).
Xác suất để A xảy ra là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{25}}{{143}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là "0"
Phương pháp giải
Định nghĩa hàm số chẵn.
Lời giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
\(\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow - x \in \mathbb{R}\).
Để hàm số đã cho là hàm chẵn thì \(f\left( { - x} \right) = f\left( x \right),\forall x \in \mathbb{R}\).
Khi đó ta có:
\(3m.\sin \left( { - 2025x} \right) + \cos \left( { - 2025x} \right) = 3m.\sin \left( {2025x} \right) + \cos \left( {2025x} \right) \Leftrightarrow 6m.{\rm{sin}}\left( {2025x} \right) = 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
\( \Leftrightarrow m = 0\). Vậy \(m = 0\) thỏa mãn đề bài
Lời giải
Đáp án đúng là "322"
Phương pháp giải
Hàm số liên tục.
Lời giải
Hàm số liên tục khi \({\rm{sin}}x = 0\). Ta có \({\rm{sin}}x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Trường hợp 1: \(x = 0\) - tương ứng với \(k\) chẵn .
Hàm số liên tục tại \(x = 0\).
Trường hợp 2: \(x = \pi \) - tương ứng với \(k\) lẻ.
Hàm số không liên tục tại \(x = \pi \).
Mặt khác ta có \(0 < x = k\pi < 2025 \Leftrightarrow 0 < k\pi < 644,6\pi \Leftrightarrow 0 < k < 644,6\)
Vậy có 322 giá trị \(k\) lẻ thuộc đoạn trên nên hàm số gián đoạn tại 322 điểm.
Lời giải
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Biến đổi phương trình và biện luận theo \(m\)
Lời giải
Ta có: \({m^2}{\rm{ln}}\left( {\frac{x}{e}} \right) = \left( {2 - m} \right){\rm{ln}}x - 4\)
\( \Leftrightarrow {m^2}\left( {{\rm{ln}}x - 1} \right) = \left( {2 - m} \right){\rm{ln}}x - 4 \Leftrightarrow \left( {{m^2} + m - 2} \right){\rm{ln}}x = {m^2} - 4\). (1)
Với \({m^2} + m - 2 = 0 \Rightarrow m = 1(m > 0)\)
(1) \( \Leftrightarrow 0.{\rm{ln}}x = - 3\) ( Vô lý) Suy ra loại \(m = 1\)
Với \(m \ne 1\)
(1) \( \Leftrightarrow {\rm{ln}}x = \frac{{m - 2}}{{m - 1}}\) (2).
Hàm số \(y = {\rm{ln}}x\) đồng biến trên \(\left[ {\frac{1}{e};1} \right]\), suy ra \({\rm{ln}}x \in \left[ { - 1;0} \right]\).
Phương trình (2) có nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {\frac{1}{e};1} \right]\) khi:
\( - 1 \le \frac{{m - 2}}{{m - 1}} \le 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{m - 2}}{{m - 1}} \ge - 1}\\{\frac{{m - 2}}{{m - 1}} \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ge \frac{3}{2}}\\{m < 1}\end{array}} \right.}\\{1 < m \le 2}\end{array} \Leftrightarrow \frac{3}{2} \le m \le 2} \right.} \right.\) suy ra \(m = 2\)
Câu 9/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/235
C. \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{1}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Một công ty tuyển nhân viên vào làm việc và đưa ra hai phương án lựa chọn về việc trả lương như sau:
Phương án 1: Lương tháng khởi điểm là 5 triệu đồng và sau mỗi quý, lương tháng tăng thêm 500 nghìn đồng.
Phương án 2: Lương tháng khởi điểm là 5 triệu đồng và sau mỗi quý, lương tháng tăng thêm \(5{\rm{\% }}\).
Câu 18/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
