Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 21)
303 người thi tuần này 4.6 789 lượt thi 235 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/235
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay
Lời giải
Thể tích khối tròn xoay cần tính là :

Lời giải
Đáp án đúng là "-5"
Phương pháp giải
Dùng tính chất của tích phân
Lời giải
Ta có:
Mặt khác:
Mà \(f'\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left[ {0;1} \right]\) và \(f'\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left[ {1;3} \right]\).
Do đó:
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow f\left( 3 \right) - 6 = - 11 \Rightarrow f\left( 3 \right) = - 5\)
Câu 3/235
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Chia trường hợp với hệ số \(a = 0\) và \(a \ne 0\). Cô lập tham số \(m\)
Lời giải
TH1: \(m = 0\). Khi \(m = 0\) hàm số trở thành : \(y = {x^2} + 3x + 2\)
\(y' = 2x + 3\)
\(y' = 0 \Rightarrow x = \frac{{ - 3}}{2}\)
Ta thấy rằng hàm số \(y = {x^2} + 3x + 2\) đồng biến trên khoảng : \(\left( { - \frac{3}{2}; + \infty } \right)\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\)
\( \Rightarrow \) Giá trị \(m = 0\) thỏa mãn yêu cầu bài toán
TH2: \(m \ne 0\)
\(y' = 3m{x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 3\)
Để hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\) thì \(y' \ge 0,\forall x \in \left( {1; + \infty } \right)\)
\(3m{x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 3 \ge 0,\forall x \in \left( {1; + \infty } \right)\)
\( \Leftrightarrow 3m{x^2} - 2mx + 2x + 3 \ge 0\)
\( \Leftrightarrow m\left( {3{x^2} - 2x} \right) + 2x + 3 \ge 0\)
\( \Leftrightarrow m\left( {3{x^2} - 2x} \right) \ge - 2x - 3\,\,\,\left( 1 \right)\)
Ta thấy \(3{x^2} - 2x > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > \frac{2}{3}}\\{x < 0}\end{array}} \right.\). Vậy trong khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\) biểu thức \(3{x^2} - 2x > 0\)
\( \Rightarrow \left( 1 \right) \Leftrightarrow m \ge \frac{{ - 2x - 3}}{{3{x^2} - 2x}}\forall x \in \left( {1; + \infty } \right)\)
Đặt
Khảo sát hàm số : \(f\left( x \right) = \frac{{ - 2x - 3}}{{3{x^2} - 2x}}\)
\(f'\left( x \right) = \frac{{ - 6{x^2} + 18x - 2}}{{{{\left( {3{x^2} - 2x} \right)}^2}}}\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow - 6{x^2} + 18x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{ - 9 + \sqrt {93} }}{6} \notin \left( {1; + \infty } \right)}\\{x = \frac{{ - 9 - \sqrt {93} }}{6} \notin \left( {1; + \infty } \right)}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy :
Vậy \(m \ge - 5\)
Câu 4/235
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào hình dạng đồ thị \(y = f'\left( x \right)\)
Lời giải
Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng từ \(\left( { - 1;0} \right)\)

Lời giải
Đáp án đúng là "1652"
Phương pháp giải
Khảo sát trực tiếp hàm số : \(g\left( x \right) = f\left( {\left| {{f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) - m} \right|} \right)\)
Lời giải
Ta có:
\(g'\left( x \right) = \frac{{f'\left( x \right)\left( {2f\left( x \right) - 4} \right)\left( {{f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) - m} \right)}}{{\left| {{f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) - m} \right|}}.f'\left( {\left| {{f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) - m} \right|} \right) = 0\)
\[f'(x) = 0\] (1)
\(2f(x) - 4 = 0 \Leftrightarrow f(x) = 2\) (2)
\({f^2}(x) - 4f(x) - m = 0 \Leftrightarrow {f^2}(x) - 4f(x) = m\) (3)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left| {{f^2}(x) - 4f(x) - m} \right| = - 1\,\,(vo\,ly)\\\left| {{f^2}(x) - 4f(x) - m} \right| = 2 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{f^2}(x) - 4f(x) - m = 2}\\{{f^2}(x) - 4f(x) - m = - 2}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{f^2}(x) - 4f(x) = m + 2\,\,(4)}\\{{f^2}(x) - 4f(x) = m - 2\,\,\,(5)}\end{array}} \right.} \right.\end{array} \right.\)
Dễ thấy (1) có 2 nghiệm đơn (vì có 2 cực trị) và (2) có 3 nghiệm đơn
Vậy tổng số nghiệm đơn của phương trình (3) ; (4) ; (5) là 12 thì thỏa mãn
Đặt \(u = u\left( x \right) = {f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) \Rightarrow u' = 2f'\left( x \right)\left( {f\left( x \right) - 2} \right) \Rightarrow u' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \in \left\{ { - 1;2} \right\}}\\{x \in \left\{ {a;b;c} \right\}}\end{array}} \right.\)
Các nghiệm trên được sắp thứ tự từ nhỏ đến lớn như sau: \(a < - 1 < b < 2 < c\).
Bảng biến thiên của hàm số \(u = {f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right)\).

Vậy số giao điểm của các đường thẳng \(y = m - 2;y = m;y = m + 2\) với đồ thị \(u\left( x \right)\) là 12 điểm phân biệt \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3 \le m - 2 < 60}\\{ - 3 \le m + 2 < 60}\end{array} \Leftrightarrow - 1 \le m < 58 \Rightarrow m \in \left\{ { - 1;0;1; \ldots ;57} \right\} \Rightarrow S = 1652} \right.\)
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đạo hàm và biện luận phương trình bậc 2
Lời giải
Xét hàm số : \(y = \frac{{{x^2} - mx + 4}}{{x - m}}\)
Tập xác định \(x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ m \right\}\)
\(y' = \frac{{{x^2} - 2mx + {m^2} - 4}}{{{{(x - m)}^2}}}\)
Xét: \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2mx + {m^2} - 4 = 0\) (*)
Để hàm số có hai cực trị thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt khác \(m\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m^2} - 2{m^2} + {m^2} - 4 \ne 0}\\{{\rm{\Delta '}} > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 4 \ne 0}\\{{\rm{\Delta '}} = 4 > 0}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy hàm số luôn có hai cực trị với mọi \(m\)
Phương trình \(\left( {\rm{*}} \right)\) có hai nghiệm: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = \frac{{m + 2}}{1} = m + 2}\\{{x_2} = \frac{{m - 2}}{1} = m - 2}\end{array}} \right.\)
Theo bài ta có :
\(\begin{array}{l}{x_1}^3 + {x_2}^3 = {(m + 2)^3} + {(m - 2)^3}\\ = (m + 2 + m - 2)\left[ {{{(m + 2)}^2} - (m + 2)(m - 2) + {{(m - 2)}^2}} \right]\\ = 2m\left( {{m^2} + 4m + 4 - {m^2} + 4 + {m^2} - 4m + 4} \right)\\ = 2m\left( {{m^2} + 8} \right)\end{array}\)
Mà \({x_1}{\;^3} + {x_2}{\;^3} = 18 \Rightarrow 2{m^3} + 16m = 18 \Leftrightarrow 2{m^3} + 16m - 18 = 0 \Rightarrow m = 1\)
Lời giải
Đáp án đúng là "9"
Phương pháp giải
Khảo sát và đánh giá
Lời giải
Xét hàm số: \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} - 3x} \right)\)
\(g'(x) = \left( {3{x^2} - 3} \right).f'\left( {{x^3} - 3x} \right)\)
\({g^\prime }(x) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3{x^2} - 3 = 0}\\{{x^3} - 3x = - 1}\\{{x^3} - 3x = 1}\\{{x^3} - 3x = 2}\\{{x^3} - 3x = 4\,\,({\rm{nghiem}}\,\,{\rm{kep}})}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \pm 1}\\{x \approx \pm 1,87}\\{x \approx \pm 1,53}\\{x \approx \pm 0,34}\\{x = 2}\\{x = - 1}\\{x \approx 2,19}\end{array}} \right.} \right.\)
Dựa vào số nghiệm của phương trình \(g'\left( x \right) = 0\) ta thấy phương trình có hai nghiệm kép: \(x = - 1\) và \(x \approx 2,19\) và 9 nghiệm đơn
Vậy hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} - 3x} \right)\) có 9 cực trị
Lời giải
Đáp án đúng là \({\bf{B}}\)
Phương pháp giải
Đặ \(t = 1 - \sqrt {{x^3} + x} \), khảo sát hàm \(f\left( t \right)\) vừa nhận được và đánh giá
Lời giải
Ta có: \(f\left( {1 - \sqrt {{x^3} + x} } \right) = a\,\,\left( 1 \right)\). Điều kiện xác định: \({x^3} + x \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 0\).
Đặt \(t = 1 - \sqrt {{x^3} + x} \), phương trình (1) thành \(f\left( t \right) = a\) (2)
Xét hàm số \(y = 1 - \sqrt {{x^3} + x} \) trên nửa khoảng \(\left[ {0; + \infty } \right)\).
\(y' = - \frac{{3{x^2} + 1}}{{2\sqrt {{x^3} + x} }} < 0,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right) \Rightarrow \) Hàm số \(y = 1 - \sqrt {{x^3} + x} \) nghịch biến trên (\(0; + \infty \)).
Do và \(y\left( 0 \right) = 1\) nên \(t \le 1\) với mọi \(x \in \left[ {0; + \infty } \right)\).
Với mỗi giá trị \(t \le 1\) có duy nhất giá trị \(x \in \left[ {0; + \infty } \right) \Rightarrow \) số nghiệm của phương trình (1) là số nghiệm \(t \le 1\) của phương trình (2).
Theo giả thiết, phương trình (1) có nghiệm \( \Rightarrow \) phương trình (2) có nghiệm \(t \le 1\) và từ đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) đã cho thì phương trình (2) có nhiều nhất 2 nghiệm và ít nhất 1 nghiệm \(t \le 1\).
Vậy \(m + n = 3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/235
B. \(f\left( { - 2} \right) + f\left( 2 \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Có 20 sinh viên thi Xác suất-Thống kê, trong đó có 4 sinh viên giỏi ( trả lời đúng \(100{\rm{\% }}\) các câu hỏi), 5 sinh viên khá (trả lời \(80{\rm{\% }}\) các câu hỏi), 3 sinh viên trung bình (trả lời được \(50{\rm{\% }}\) câu hỏi). Gọi ngẫu nhiên 1 sinh viên vào thi và phát đề có 4 câu hỏi (được lấy ngẫu nhiên từ 20 câu). Sinh viên được gọi trả lời được cả 4 câu. Tìm kết quả gần nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.







