Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 37)
152 người thi tuần này 4.6 152 lượt thi 235 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là "-1/2"
Phương pháp giải
Phân tích vecto
Lời giải
Ta có: \(\overrightarrow {AO'} = \overrightarrow {AO} + \overrightarrow {OO'} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \)
\(\overrightarrow {DB} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} \)
\(\overrightarrow {C'B} = \overrightarrow {CC'} + \overrightarrow {CB} = - \overrightarrow {AA'} - \overrightarrow {AD} \)
Mà \(\overrightarrow {AO'} = m\overrightarrow {DB} + n\overrightarrow {C'B} \)
\( \Rightarrow \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = m(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} ) + n\left( { - \overrightarrow {AA'} - \overrightarrow {AD} } \right)\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{2} = m}\\{\frac{1}{2} = - m - n}\\{1 = - n}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{1}{2}}\\{n = - 1}\\{\frac{{ - 1}}{2} + 1 = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy \(m + n = \frac{{ - 1}}{2}\)
Lời giải
Đáp án đúng là "0"
Phương pháp giải
Công thức tọa độ vecto trong không gian
Lời giải
\[\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {DD'} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{A'}} = 0}\\{{y_{A'}} = 0}\\{{z_{A'}} = - 3}\end{array}} \right. \Rightarrow A'\left( {0;0; - 3} \right)\]
\[\overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {DD'} \to \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{B'}} - 3 = 0}\\{{y_{B'}} = 0}\\{{z_{B'}} = - 3}\end{array}\quad \Rightarrow B'(3;0; - 3)} \right.\]
\[\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} = 3}\\{{y_C} = 3}\\{{z_C} = 0}\end{array} \Rightarrow C(3;3;0)} \right.\]
\[\overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {DD} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{C'}} = 3}\\{{y_{C'}} = 3}\\{{z_{C'}} = - 3}\end{array}\quad \Rightarrow C'(3;3; - 3)} \right.\]
G là trọng tâm tam giác \(A'B'C' \Rightarrow G\left( {2;1; - 3} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AG} = \left( {2;1; - 3} \right)\)
\( \Rightarrow a + b + c = 0\)
Câu 3/235
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Khảo sát hàm số \(g\left( x \right)\)
Lời giải
Ta có: \(f'\left( x \right) = 2x - 4,f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow x = 2\)
\[g(x) = f\left( {{x^3} - 3x} \right)\]
\[ \Rightarrow g'(x) = \left( {3{x^2} - 3} \right).f'\left( {{x^3} - 3x} \right)\]
\[g'(x) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3{x^2} - 3 = 0}\\{f'({x^3} - 3x) = 0}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \pm 1}\\{{x^3} - 3x = 2}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = - 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.} \right.} \right.\]
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số có 3 cực trị
Câu 4/235
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ với hai cạnh kề của góc đó
Lời giải
Theo tính chất đường phân giác trong ta có: \(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}}\)
Ta có \(:\overrightarrow {AB} = \left( { - 6; - 2;4} \right) \Rightarrow AB = 2\sqrt {14} \)
\(\overrightarrow {BC} = \left( {2;1; - 3} \right) \Rightarrow BC = \sqrt {14} \)
\( \Rightarrow \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{2\sqrt {14} }}{{\sqrt {14} }} = 2\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {DA} = - 2\overrightarrow {DC} \)
Gọi \(D\left( {x;y;z} \right)\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {DA} = \left( {3 - x;1 - y; - 2 - z} \right)\)
\(\overrightarrow {DC} = \left( { - 1 - x; - y; - 1 - z} \right)\)
Ta có: \(\overrightarrow {DA} = - 2\overrightarrow {DC} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 - x = 2 + 2x}\\{1 - y = 2y}\\{ - 2 - z = 2 + 2z}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{1}{3}}\\{y = \frac{1}{3}}\\{z = \frac{{ - 4}}{3}}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy điểm \(D\left( {\frac{1}{3};\frac{1}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right)\)
Câu 5/235
A. \(\frac{{14}}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Gọi \(I\left( {a,b,c} \right)\) là điểm thỏa mãn hệ thức: \(\overrightarrow {IA} - 4\overrightarrow {IB} + 5\overrightarrow {IC} = 0\)
Theo bài ra ta có:
\(T = \left| {\overrightarrow {MA} - 4\overrightarrow {MB} + 5\overrightarrow {MC} \left| = \right|\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} - 4\overrightarrow {MI} - 4\overrightarrow {IB} + 5\overrightarrow {MI} + 5\overrightarrow {IC} \left| = \right|2\overrightarrow {MI} } \right| = 2MI\)
\( \Rightarrow {T_{{\rm{min}}}} \Leftrightarrow M{I_{{\rm{min}}}} \Rightarrow M\) là hình chiếu của \(I\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\)
Xác định tọa độ điểm \(I\):
\(\overrightarrow {IA} = \left( {1 - a;1 - b;1 - c} \right)\)
\(\overrightarrow {IB} = \left( {4 - a;1 - b;1 - c} \right) \Rightarrow - 4\overrightarrow {IB} = \left( { - 16 + 4a; - 4 + 4b; - 4 + 4c} \right)\)
\(\overrightarrow {IC} = \left( {1 - a;1 - b;5 - c} \right) \Rightarrow 5\overrightarrow {IC} = \left( {5 - 5a;5 - 5b;25 - 5c} \right)\)
Mà \(\overrightarrow {IA} - 4\overrightarrow {IB} + 5\overrightarrow {IC} = 0\)
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 - a - 16 + 4a + 5 - 5a = 0}\\{1 - b - 4 + 4b + 5 - 5b = 0}\\{1 - c - 4 + 4c + 25 - 5c = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2a - 10 = 0}\\{ - 2b + 2 = 0}\\{ - 2c + 22 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 5}\\{b = 1}\\{c = 11}\end{array}} \right.} \right.} \right. \Rightarrow I( - 5;1;11)\]
Phương trình đường thẳng đi qua \(I\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là:
\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 5 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 11 + t}\end{array},t \in \mathbb{R}} \right.\)
Tọa độ điểm \(M\) là nghiệm của hệ phương trình:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 5 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 11 + t}\\{x - y + z - 10 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 5 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 11 + t}\\{ - 5 + t - (1 - t) + 11 + t - 10 = 0}\end{array}} \right.} \right.\]\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 5 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 11 + t}\\{t = \frac{{ - 5}}{3}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{ - 20}}{3}}\\{y = \frac{8}{3}}\\{z = \frac{{28}}{3}}\\{t = - \frac{5}{3}}\end{array}} \right.} \right.\]
\[ \Rightarrow M\left( {\frac{{ - 20}}{3};\frac{8}{3};\frac{{28}}{3}} \right)\]
\[ \Rightarrow a + b + c = \frac{{16}}{3}\]
Câu 6/235
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác suất toàn phần
Lời giải
Gọi \(A\): "Kết quả xét nghiệm dương tính"
B: "Kết quả xét nghiệm âm tính"
C: "Người mắc bệnh"
D: "Người không mắc bệnh"
Tỉ lệ mắc bệnh trong dân số là: \(P\left( C \right) = 0,02 \Rightarrow P\left( D \right) = 1 - 0,02 = 0,98\)
Xác suất để xét nghiệm cho kết quả dương và người đó bị bệnh là: \(P\left( {A\mid C} \right) = 0,9\)
Xác suất để xét nghiệm âm tính và người đó không bị bệnh là: \(P\left( {B\mid D} \right) = 0,95\)
Xác suất để xét nghiệm dương tính nhưng người đó không bị bệnh là:
\(P\left( {A\mid D} \right) = 1 - 0,95 = 0,05\)
Áp dụng công thức tính xác suất toàn phần ta có:
\(P\left( A \right) = P\left( {A|C} \right).P\left( C \right) + P\left( {A|D} \right).P\left( D \right) = \left( {0,9.0,2} \right) + \left( {0,05.0,98} \right) = 0,067\)
Câu 7/235
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Thay tọa độ điểm vào đường thẳng và nhận xét
Lời giải
Đường thẳng đi qua điểm \(N\left( {1; - 2;3} \right)\).
Câu 8/235
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nhận diện đồ thị, biến đổi \(a,b,c,d\) theo \(e\)
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy đồ thị hàm số có hai tiệm cận là
Tiệm cận đứng: \(x = 1\)
Tiệm cận xiên: \(y = - x + 1\) (1)
\( \Rightarrow \frac{{ - e}}{d} = 1 \Rightarrow d = - e\)
Đồ thị hàm số giao với trục tung tại điểm có tọa độ \(\left( {0;2} \right)\)
\( \Rightarrow \frac{c}{e} = 2 \Rightarrow c = 2e\)
Ta có: phương trình tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là:
\(y = \frac{a}{d}x + \frac{{bd - ae}}{{{d^2}}}\) (2)
Từ (1) ; (2) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{a}{d} = - 1}\\{\frac{{bd - ae}}{{{d^2}}} = 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - d}\\{bd - ae = {d^2}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = e}\\{ - be - {e^2} = {e^2}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = e}\\{b = - 2e}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.\)
Vậy: \(a + b + c + d + e = e - 2e + 2e - e + e = e\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.








