Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 34)
136 người thi tuần này 4.6 173 lượt thi 235 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/235
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dùng giới hạn để xác định số tiệm cận của đồ thị hàm số
Lời giải
Tập xác định: \(D = \left( { - \infty ;1\left] \cup \right[2; + \infty } \right)\)
Tiệm cận ngang:

\( \Rightarrow y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

\( \Rightarrow y = - 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
Tiệm cận đứng:

\( \Rightarrow x = 5\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số có tất cả 3 tiệm cận
Lời giải
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Dựa vào bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) để xác định số cực trị của hàm số
Lời giải
Dựa vào bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) ta thấy \(f'\left( x \right)\) có 3 lần đổi dấu khi \(x\) đi qua các điểm đặc biệt \(\left( {x = - 1,x = 2,x = 5} \right)\). Tuy nhiên tại \(x = 5\), chúng ta chưa xác định được \(f\left( x \right)\) có liên tục hay không nên hàm số đã cho có 2 điểm cực trị
Câu 3/235
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lập bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2} \right)\)
Lời giải
Xét hàm số: \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2} \right)\)
\(g'\left( x \right) = 2x.f'\left( {{x^2} - 2} \right)\)
\(g'\left( x \right) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x = 0}\\{f'\left( {{x^2} - 2} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{{x^2} - 2 = - 2}\\{{x^2} - 2 = 1}\\{{x^2} - 2 = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 0}\\{x = \pm \sqrt 3 }\\{x = \pm 2}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Bảng biến thiên kết hợp bảng xét dấu:

Dựa vào bảng xét dấu của , hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 2; - \sqrt 3 } \right);\left( { - \sqrt 3 ;0} \right);\left( {2; + \infty } \right)\)
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Số cực trị của hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right| = a + b\) với a là số cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\), b là số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 0\)
Lời giải
Số cực trị của hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right| = a + b\) với a là số cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\), b là số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 0\)
Xét hàm số: \(y = f\left( x \right) - 2m\)
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right) \Rightarrow y = f\left( x \right) - 2m\) có 2 cực trị \( \Rightarrow a = 2\)
Xét phương trình \(f\left( x \right) - 2m = 0\)
\( \Rightarrow f\left( x \right) = 2m\) (*)
Số nghiệm của phương trình (*) là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = 2m\)
Để hàm số \(y = \left| {f\left( x \right) - 2m} \right|\) có 5 cực trị thì phương trình (*) có 3 nghiệm phân biệt \( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = 2m\) cắt nhau tại 3 điểm phân biệt
Dựa vào bảng biến thiên của \(f\left( x \right)\) ta thấy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt đường thẳng \(y = 2m\) tại 3 điểm phân biệt \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m = 4}\\{2m = - 4}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 2}\\{m = - 2}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy \(S = \left\{ { - 2;2} \right\}\)
Vậy tổng các phần tử của \(S\) là: \( - 2 + 2 = 0\)
Câu 5/235
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{dx + e}}\) đồng biến trên khoảng \(\left( {a;b} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y' \ge 0,\forall x \in \left( {a;b} \right)}\\{\frac{{ - e}}{d} \notin \left( {a;b} \right)}\end{array}} \right.\)
Lời giải
Tập xác định: \(D = R\backslash \left\{ m \right\}\)
Ta có:
\(y' = \frac{{{x^2} - 2mx + 2m}}{{{{(x - m)}^2}}}\)
Để hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{x^2} - 2mx + 2m}}{{{{(x - m)}^2}}}}\\{m \notin \left( { - 1;1} \right)}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 2mx + 2m \ge 0,\forall x \in \left( { - 1;1} \right)\left( {\rm{*}} \right)}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \le - 1}\\{m \ge 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\)
Xét bất phương trình (*) \({x^2} - 2mx + 2m \ge 0 \Leftrightarrow {x^2} \ge 2m\left( {x - 1} \right)\forall x \in \left( { - 1;1} \right)\)
Vì \(x \in \left( { - 1;1} \right) \Rightarrow \frac{{{x^2}}}{{x - 1}} \le 2m\)
Đặt
\(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x}}{{x - 1}}\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 \notin \left( { - 1;1} \right)}\\{x = 0 \in \left( { - 1;1} \right)}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{{x - 1}}\) trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\):

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy:
Kết hợp với yêu cầu bài toán và các điều kiện \( \Rightarrow m \in \left[ {1; + \infty } \right)\)
Lời giải
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Suy rộng đồ thị kết hợp tịnh tiến đồ thị
Lời giải
Từ đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta suy ra đồ thị hàm số: \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) ta được:

Từ đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) ta tịnh tiến đồ thị sang phải 2025 đơn vị, ta được đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| {x - 2025} \right|} \right)\)

Dễ thấy đồ thị hàm số không có sự thay đổi, đồ thị chỉ dịch sang phải 2025 đơn vị
Số nghiệm của phương trình \(f\left( {\left| {x - 2025} \right|} \right) - 2m = 0\) là số giao điểm của đồ thị hàm số:\(y = f\left( {\left| {x - 2025} \right|} \right)\) và đường thẳng \(y = 2m\)
Để phương trình \(f\left( {\left| {x - 2025} \right|} \right) - 2m = 0\) có 4 nghiệm thực
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m = a,\,\,0 < a < 1}\\{2m = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{a}{2},\,\,0 < a < 1}\\{m = 0}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy có 2 giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán
Câu 7/235
A. \(\frac{{13\sqrt {58} }}{{29}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác định phương trình đi qua hai điểm cực trị, xét vị trí tương đối của đường thẳng \(AB\) và
đường tròn \(\left( C \right)\)
Lời giải
\(y' = 3{x^2} - \left( {2m + 1} \right)\)
Hàm số đã cho có hai cực trị \( \Leftrightarrow y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow m > \frac{{ - 1}}{2}\)
Ta có: \(y = {x^3} - \left( {2m + 1} \right)x - 3 = \frac{x}{3}.y' - \frac{2}{3}\left( {2m + 1} \right)x - 3\)
\( \Rightarrow \) Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số đã cho là: \(d:y = \frac{{ - 2}}{3}\left( {2m + 1} \right)x - 3\)
Đường thẳng d luôn đi qua điểm cố định \(K\left( {0; - 3} \right)\)
Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 1; - 2} \right)\) và bán kính \(R = 4\)
\(d\left( {I;d} \right) \le IK = \sqrt 2 < R = 4\) nên đường thẳng luôn cắt đường tròn tại hai điểm \(M,N\)
Để khoảng cách \(MN\) lớn nhất thì đường thẳng d đi qua tâm \(I\). Khi đó \(MN = 2R\)
\( \Rightarrow \) Tọa độ điểm \(I\) thỏa mãn phương trình đường thẳng \(d\):
\( - 2 = \frac{{ - 2}}{3}\left( {2m + 1} \right).\left( { - 1} \right) - 3 \Rightarrow m = \frac{5}{4}\)
Phương trình đường thẳng \(d:y = \frac{{ - 7}}{3}x - 3 \Leftrightarrow 7x + 3y + 9 = 0\)
Khoảng cách từ điểm \(E\) đến đường thẳng \(d:d\left( {E;d} \right) = \frac{{\left| {7.2 + 3.1 + 9} \right|}}{{\sqrt {{7^2} + {3^2}} }} = \frac{{13\sqrt {58} }}{{29}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là "7"
Phương pháp giải
Đổi biến, đặt \(t = {\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x,t \in \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right]\)
Lời giải
Ta có \(y = \left( {1 + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x} \right){\rm{cos}}x + \left( {1 + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x} \right){\rm{sin}}x - 1 - {\rm{sin}}2x + 2m\)
\( = \cos x + {\sin ^2}x.{\rm{cos}}x + {\rm{sin}}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x.{\rm{sin}}x - 1 - {\rm{sin}}2x + 2m\)
\( = \left( {{\rm{cos}}x + {\rm{sin}}x} \right) + {\rm{sin}}x{\rm{cos}}x\left( {{\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x} \right) - \left( {1 + {\rm{sin}}2x} \right) + 2m\)
\( = \left( {{\rm{cos}}x + {\rm{sin}}x} \right) + {\rm{sin}}x{\rm{cos}}x\left( {{\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x} \right) - {({\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x)^2} + 2m\)
\( = \left( {{\rm{cos}}x + {\rm{sin}}x} \right)\left[ {1 + {\rm{sin}}x{\rm{cos}}x - \left( {{\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x} \right)} \right] + 2m\)
Đặt \(t = {\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x,t \in \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right]\)
\( \Rightarrow y\left( t \right) = t\left( {1 + \frac{{{t^2} - 1}}{2} - t} \right) + 2m = \frac{{{t^3}}}{2} - {t^2} + \frac{1}{2}t + 2m\)
Xét hàm số: \(h\left( t \right) = \frac{{{t^3}}}{2} - {t^2} + \frac{1}{2}t\)
Theo bài ta có:
\({f^2}\left( x \right) \le 36,\forall x \Leftrightarrow \left| {y\left( t \right) + 2m} \right| \le 6 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{h\left( t \right) + 2m \le 6}\\{h\left( t \right) + 2m \ge - 6}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{h\left( t \right) \le 6 - 2m}\\{h\left( t \right) \ge - 6 - m}\end{array}} \right.} \right.\)
Ta có: \(h'\left( t \right) = \frac{3}{2}{t^2} - 2t + \frac{1}{2},h'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 1}\\{t = \frac{1}{3}}\end{array}} \right.\)
Ta có bảng biến thiên của hàm số \(y\left( t \right)\) trên khoảng \(\left( { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right)\)

Khi đó
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{h(t) \le 6 - m}\\{h(t) \ge - 6 - m}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop {\max }\limits_{t \in \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right]} h(t) \le 6 - m}\\{\mathop {\min }\limits_{t \in \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right]} h(t) \ge - 6 - m}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{3\sqrt 2 - 4}}{2} \le 6 - m}\\{\frac{{ - 4 - 3\sqrt 2 }}{2} \ge - 6 - m}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le \frac{{16 - 3\sqrt 2 }}{2}}\\{m \ge \frac{{ - 8 + 3\sqrt 2 }}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \frac{{ - 8 + 3\sqrt 2 }}{2} \le m \le \frac{{16 - 3\sqrt 2 }}{2}} \right.\)
Mà \(m\) nguyên \( \Rightarrow m \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/235

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M \in SA\) sao cho \(SM = \frac{1}{3}SA\), \(N \in SB\) sao cho \(BN = \frac{1}{2}SN\) và \(P\) là trung điểm của \(SC\). Kẻ \(AB\) cắt \(MN\) tại \(H,MP\) cắt \(AC\) tại \(K,NP\) cắt \(BC\) tại \(I\).
Câu 18/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





