Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 23
69 người thi tuần này 4.6 102 lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
Lời giải
Hai đường thẳng không song song thì có thể chéo nhau hoặc cắt nhau. Chọn C.
Câu 2/50
A. \([5;18)\).
Lời giải
Cỡ mẫu \(n = 40\).
Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{40}}\) là thời gian dùng điện thoại của 40 học sinh và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó tứ phân vị thứ nhất là \(\frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}\).
Do hai giá trị \({x_{10}},{x_{11}}\) thuộc nhóm \(\left[ {1;2} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất. Chọn D.
Câu 3/50
A. \(\frac{2}{3}\).
Lời giải
Tổng số viên bi có trong hộp là: \(4 + 5 + 6 = 15\) (viên).
Số cách lấy ra 3 viên bi từ hộp là: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{15}^3 = 455\) (cách).
Gọi \(A\) là biến cố "cả ba viên bi lấy ra cùng màu".
Ta có \(n\left( A \right) = C_4^3 + C_5^3 + C_6^3 = 34\).
Xác suất để cả ba viên bi lấy ra cùng màu là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{34}}{{455}}\). Chọn B.
Lời giải
Ta có \({2^x} + \frac{1}{{{2^x}}} = 3 \Rightarrow {\left( {{2^x} + \frac{1}{{{2^x}}}} \right)^3} = 27 \Rightarrow {8^x} + \frac{1}{{{8^x}}} + 3 \cdot {2^x} \cdot \frac{1}{{{2^x}}} \cdot \left( {{2^x} + \frac{1}{{{2^x}}}} \right) = 27\)
\( \Rightarrow {8^x} + \frac{1}{{{8^x}}} + 3 \cdot 3 = 27 \Rightarrow {8^x} + \frac{1}{{{8^x}}} = 18\).
Đáp án cần nhập là: \(18\).
Câu 5/50
A. a.
Lời giải

Gọi \(H\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).
Mà \(AB = BC = CD = DA = a \Rightarrow ABCD\) là hình thoi.
Do đó \(AC \bot BD\) đồng thời \(H\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD\).
\({\rm{\Delta }}SAC\) cân tại \(S \Rightarrow SH \bot AC\) (1).
\(\Delta SBD\) cân tại \(S \Rightarrow SH \bot BD\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(SH \bot ABCD\) (3).
Vì \(SA = SB = SC = SD\) nên \(HA = HB = HC = HD\) suy ra \(ABCD\) là hình vuông.
Từ (1), (2) và (3) ta được \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều.
Xét \(\Delta SBD\) ta có \(SA = SB = a,BD = a\sqrt 2 \Rightarrow B{D^2} = S{B^2} + S{D^2}\).
Suy ra \(\Delta SBD\) vuông tại \(S\) suy ra \(DS \bot SB\). Vậy \(d\left( {D,SB} \right) = DS = a\). Chọn A.
Lời giải
Do tăng lương cho nhân viên hàng năm bằng cách thêm một số tiền cố định nên ta có thể sử dụng công thức tính số hạng thứ \(n\) của cấp số cộng \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).
Ta có: \({u_1} = 10\) triệu đồng - lương ban đầu của nhân viên.
\(d = 2\) triệu đồng - lương tăng định kì hàng năm.
\(n = 19\) năm - thời gian làm việc.
Ta thay các giá trị này vào công thức trên để tính lương của nhân viên sau 19 năm:
\({u_{19}} = 10 + \left( {19 - 1} \right) \cdot 2 \Rightarrow {u_{19}} = 46\) triệu đồng.
Đáp án cần nhập là: \(46\).
Câu 7/50
Lời giải
Ta có \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2x + 1}} > 1 \Leftrightarrow 2x + 1 < 0 \Leftrightarrow x < - \frac{1}{2}\).
Vây tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\). Chọn C.
Câu 8/50
Lời giải
Đổi \(10{m^3} = 10000\) lít.
Gọi \(x\) (phút) là thời gian bơm nước biển vào hồ, \(v\) (lít/phút) là tốc độ bơm nước biển (\(v\) là hằng số)
Sau \(x\) phút, ta có:
- Lượng nước biển có trong hồ là: \(x \cdot v\) (lít).
- Lượng muối có trong hồ là: \(25xv\) (gam).
- Lượng nước có trong hồ là: \(10000 + xv\).
- Nồng độ muối có trong hồ là: \(\frac{{25xv}}{{10000 + xv}}\) (gam/lít).
Nồng độ bão hòa của muối trong hồ là: (gam/lít). Chọn B.
Câu 9/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
Một nhà máy sử dụng hai dây chuyền để sản xuất bánh kẹo và cho ra thị trường hai loại sản phẩm: sản phẩm loại A và sản phẩm loại B. Thời gian sử dụng tối đa của các dây chuyền I và II lần lượt là 18 giờ và 16 giờ. Bảng dưới đây cho biết thời gian sử dụng mỗi dây chuyền để sản xuất ra 1 tấn sản phẩm các loại và lợi nhuận mà nhà máy thu được trên mỗi tấn khi bán sản phẩm.
|
Sản phẩm |
Thời gian sử dụng (giờ/tấn) |
Lợi nhuận (triệu đồng/tấn) |
|
|
Dây chuyền I |
Dây chuyền II |
||
|
Loại A |
3 |
2 |
30 |
|
Loại B |
3 |
4 |
40 |
Lợi nhuận tối đa mà nhà máy thu được khi bán sản phẩm là (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị tính: triệu đồng).
____
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.