Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 36)
169 người thi tuần này 4.6 169 lượt thi 235 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/235
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Khảo sát và đánh giá
Lời giải
Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {1 - 2x} \right) + {x^2} - x\)
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\)
Đạo hàm: \(g'\left( x \right) = - 2f'\left( {1 - 2x} \right) + 2x - 1\)
Để hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến
\( \Leftrightarrow g'\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow - 2f'\left( {1 - 2x} \right) + 2x - 1 \le 0 \Leftrightarrow f'\left( {1 - 2x} \right) \ge - \frac{1}{2}\left( {1 - 2x} \right)\) (*)
Đặt: \(t = 1 - 2x,t \in \mathbb{R}\), Bất phương trình (*) trở thành: \(f'\left( t \right) \ge - \frac{1}{2}t\)

Từ đồ thị ta có: \(f'\left( t \right) \ge - \frac{1}{2}t \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 \le t \le 0}\\{t \ge 4}\end{array}} \right.\)
Do đó: \(g'\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 \le 1 - 2x \le 0}\\{1 - 2x \ge 4}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{2} \le x \le \frac{3}{2}}\\{x \le - \frac{3}{2}}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy hàm số \(y = g\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {\frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)\) và \(\left( { - \infty ; - \frac{3}{2}} \right)\).
Câu 2/235
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Khảo sát và đánh giá
Lời giải
Xét hàm số: \(g\left( x \right) = 3f\left( {x + 3} \right) - {x^3} + 12x\)
Có: \(g'\left( x \right) = 3.f'\left( {x + 3} \right) - 3{x^2}\)
\( \Rightarrow g'\left( x \right) = 3.\left[ {1 - {{(x + 3)}^2}} \right]\left( {x + 3 - 5} \right) = 3\left( {1 - {x^2} - 6x - 9} \right)\left( {x - 2} \right)\)
\( = 3\left( { - {x^2} - 6x - 8} \right)\left( {x - 2} \right)\)
\(g'\left( x \right) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2 = 0}\\{ - {x^2} - 6x - 8 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{x = - 2}\\{x = - 4}\end{array}} \right.} \right.\)
Bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(y = g\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 4; - 2} \right)\) và (2;\( + \infty \))
Câu 3/235
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đặt \({\rm{sin}}x = t\), khảo sát hàm \(f\left( t \right)\)
Lời giải
Đặt \({\rm{sin}}x = t\)
\(x \in \left( {0;\frac{\pi }{6}} \right) \Rightarrow t \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\)
Yêu cầu bài toán tương ứng với tìm điều kiện của \(m\) để hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{t - 2}}{{t - m}}\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\)
Xét hàm số: \(f\left( t \right) = \frac{{t - 2}}{{t - m}}\). Để hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) thì:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( t \right) > 0}\\{m \notin \left( {0;\frac{1}{2}} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - m + 2 > 0}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \le 0}\\{m \ge \frac{1}{2}}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 2}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \le 0}\\{m \ge \frac{1}{2}}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow m \in \left( { - \infty ;0} \right] \cup \left[ {\frac{1}{2};2} \right)} \right.} \right.} \right.\)
Lời giải
Đáp án đúng là "7"
Phương pháp giải
Khảo sát và lập bảng biến thiên của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + m - 4\), từ đó suy ra bảng biến thiên của hàm số \(y = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m - 4} \right|\)
Lời giải
Xét hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + m - 4\)
Ta có: \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x,f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + m - 4\)

Vì đồ thị hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) có được bằng cách giữ nguyên phần đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) ở phía trên trục hoành, sau đó lấy đối xứng phần đồ thị ở phía dưới lên trên qua trục Ox.
Vậy hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) đồng biến trên \(\left( {3; + \infty } \right) \Leftrightarrow f\left( 3 \right) \ge 0\)
\( \Leftrightarrow m - 4 \ge 0\)
\( \Leftrightarrow m \ge 4\)
Kết hợp với điều kiện của bài ta có: \(m \in \left[ {4;10} \right) \Rightarrow m \in \left\{ {4;5;6;7;8;9;10} \right\}\)
Lời giải
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
Lập hệ phương trình
Lời giải
Xét hàm số: \(y = a{x^3} + b{x^2} + c\)
Ta có: \(y' = 3a{x^2} + 2bx\)
Theo bài: Hai điểm \(A\left( {0;1} \right)\) và \(B\left( { - 1;2} \right)\) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + c \Rightarrow x = 0\) và \(x = - 1\) là hai nghiệm của phương trình \(y' = 0\)
\( \Rightarrow 3a - 2b = 0\)(1)
Vì \(A\left( {0;1} \right)\) và \(B\left( { - 1;2} \right)\) là hai điểm thuộc đồ thị hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + c\) nên ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a{{.0}^3} + b{{.0}^2} + c = 1}\\{ - a + b + c = 2}\end{array}} \right.\) (2)
Từ (1), (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3a - 2b = 0}\\{c = 1}\\{ - a + b + c = 2}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 1}\\{a = 2}\\{b = 3}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy: \(a + b + c = 1 + 2 + 3 = 6\)
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Chia các trường hợp của \(m\). Đồ thị có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục hoành khi phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có ba nghiệm phân biệt
Lời giải
Trường hợp 1: \(m = 0\)
Thay \(m = 0\) vào phương trình hàm số ta có: \(y = {x^2} - 1\)
Xét hàm số: \(y = {x^2} - 1\)
\(y' = 2x,y' = 0 \Rightarrow x = 0\)
Hàm số \(y = {x^2} - 1\) có 1 cực trị \(x = 0\) nên không thỏa mãn yêu cầu bài toán
Trường hợp 2: \(m \ne 0\)
Xét hàm số: \(y = m{x^3} - \left( {2m - 1} \right){x^2} + 2mx - m - 1\)
Để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục hoành thì phương trình
\(m{x^3} - \left( {2m - 1} \right){x^2} + 2mx - m - 1 = 0\) (*) có ba nghiệm phân biệt.
Ta có: \(m{x^3} - \left( {2m - 1} \right){x^2} + 2mx - m - 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow m{x^3} - 2m{x^2} + {x^2} + 2mx - m - 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow m\left( {{x^3} - 2{x^2} + 2x - 1} \right) + {x^2} - 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow m\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right) + \left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left[ {m{x^2} - mx + m + x + 1} \right] = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{m{x^2} - \left( {m - 1} \right)x + m + 1 = 0}\end{array}} \right.\)
Để phương trình \(\left( {\rm{*}} \right)\) có ba nghiệm phân biệt thì phương trình \(m{x^2} - \left( {m - 1} \right)x + m + 1 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \(x \ne 1\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta }} > 0}\\{m{{.1}^2} - \left( {m - 1} \right).1 + 1 + 1 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(m - 1)}^2} - 4m\left( {m + 1} \right) > 0}\\{3 \ne 0}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow - 3{m^2} - 6m + 1 > 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 3 - 2\sqrt 3 }}{3} < m < \frac{{ - 3 + 2\sqrt 3 }}{3}\)
Vì \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 2; - 1;0} \right\}\)
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Điều kiện xác định \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 3} \right) \ge 0}\\{x + 3 > 0}\end{array} \Leftrightarrow - 3 < x \le 6} \right.\)
Bất phương trình tương đương:
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{16}^x} - {{65.4}^x} + 64 \le 0}\\{2 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 3} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 \le {4^x} \le 64}\\{x = 6}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le x \le 3}\\{x = 6}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).
Kết hợp với điều kiện xác định ta được: \(0 \le x \le 3\).
Vậy có 3 số nguyên dương thoả mãn yêu cầu bài toán.
Lời giải
Đáp án đúng là "2024"
Phương pháp giải
Hàm số có hai cực trị \( \Leftrightarrow y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt
Lời giải
Xét hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 3\left( {1 - {m^2}} \right)x + 1\)
Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6x + 3\left( {1 - {m^2}} \right)\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x + 3\left( {1 - {m^2}} \right) = 0\)
Để hàm số có hai cực trị \( \Rightarrow y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt
\( \Rightarrow {\rm{\Delta '}} > 0\)
\( \Rightarrow {3^2} - 3.3.\left( {1 - {m^2}} \right) > 0\)
\( \Leftrightarrow 9 - 9 + 9{m^2} > 0 \Leftrightarrow 9{m^2} > 0 \Rightarrow m \ne 0\)
Kết hợp với yêu cầu bài toán \(m \in \left[ {1;2024} \right] \Rightarrow \) Có 2024 giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/235
A. \(\vec u = \left( {2; - 1;2} \right)\).
B. \(\vec u = \left( {2; - 1; - 2} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

