Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
286 người thi tuần này 4.6 312 lượt thi 235 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Phương pháp giải:
Đặt \(t = \sqrt {{x^2} - 4x} \), khảo sát hàm \(t = \sqrt {{x^2} - 4x} \) để tìm khoảng giá trị
của \(t\) theo \(x\) và biến đổi hàm số ban đầu theo \(m\) và khảo sát.
Giải chi tiết:
Đặt \(t = \sqrt {{x^2} - 4x} \) thì
\[t' = \frac{{x - 2}}{{\sqrt {{x^2} - 4x} }} < 0\quad \forall x \in ( - 4;0)\]
suy ra \(t\) nghịch biến trên \(( - 4;0)\), do đó
\[t \in (0;4\sqrt 2 )\]
Khi đó bài toán trở thành tìm \(m\) nguyên dương để hàm số
\[g(t) = \frac{{{t^2} + 3t + m + 2}}{{t + 2}}\]
đồng biến trên \((0;4\sqrt 2 )\).
Ta có:
\[g'(t) = \frac{{{t^2} + 4t + 4 - m}}{{{{(t + 2)}^2}}}\]
Cho \(g'(t) = 0\):
\[{t^2} + 4t + 4 - m = 0 \Leftrightarrow {(t + 2)^2} = m\]
Do \(m > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\[t = - 2 \pm \sqrt m \]
Suy ra hàm số \(g(t)\) đồng biến trên:
\[( - \infty ; - 2 - \sqrt m ) \cup ( - 2 + \sqrt m ; + \infty )\]
Để \(g(t)\) đồng biến trên \((0;4\sqrt 2 )\) thì:
\[(0;4\sqrt 2 ) \subset ( - 2 + \sqrt m ; + \infty )\]
\[ \Rightarrow - 2 + \sqrt m < 0 \Leftrightarrow \sqrt m < 2\]
\[ \Rightarrow m < 4\]
Kết luận. Số giá trị nguyên dương của \(m\) thỏa mãn là 4
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Hàm số nghịch biến khi \(y' < 0.\) Với tham số, thường đặt ẩn phụ để đưa về dạng đone giản rồi xét dấu đạo hàm.
· Đếm số giá trị nguyên dương thỏa điều kiện bằng cách giải bất phương trình đạo hàm \( < \;0\) trên khoảng cho trước.
Câu 2/235
A. \(y' = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\)
B. \(y' = \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}\)
C. \(y' = \frac{4}{{{{\cos }^2}x}}\)
Lời giải
Giải chi tiết:
\[y' = {(\tan x)^\prime } - {(\cot x)^\prime } = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}} + \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}\]
\[ = \frac{{{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x}}{{{{\sin }^2}x{{\cos }^2}x}} = \frac{1}{{{{\sin }^2}x{{\cos }^2}x}}\]
\[ = \frac{4}{{{{(2\sin x\cos x)}^2}}} = \frac{4}{{{{\sin }^2}2x}}\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Quy tắc đạo hàm:
![Đạo hàm của hàm số\[y = \tan x - \cot x\] là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid25-1773717744.png)
Câu 3/235
A. \(\frac{{6a}}{7}\)
B. \(\frac{{\sqrt 2 a}}{2}\)
C. \(\frac{{3a}}{7}\)
Lời giải
Giải chi tiết:

Trong mặt phẳng \((ABC)\), kẻ \(AH \bot BC\), \(H \in BC\).
Do \(SA \bot (ABC)\) nên \(SA \bot BC\).
Suy ra \(BC \bot (SAH)\).
Mà \(BC \subset (SBC)\) nên
\[(SAH) \bot (SBC) \Rightarrow d(A,(SBC)) = AK\]
với \(AK \bot SH\).
Xét tam giác ABC vuông tại \(A\):
\[AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = 2a\]
\[A{H^2} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{5}{4}{a^2}\]
Xét tam giác vuông SAH tại \(A\):
\[A{K^2} = S{A^2} + A{H^2} = 9{a^2} + \frac{5}{4}{a^2} = \frac{{49}}{{36}}{a^2}\]
\[ \Rightarrow AK = \frac{{6a}}{7}\]
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: Khoảng cách từ điểm \(M\left( {{x_0},{y_0},{z_0}} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( {Ax + By + Cz + D = 0} \right):\)
\(d = \frac{{\left| {A{x_0}{\rm{ + }}B{y_0}{\rm{ + }}C{z_0}{\rm{ + }}D} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\)
- Với hình chóp, thường phải dựng đường vuông góc từ điểm đến mặt phẳng rồi áp dụng công thức khoảng cách.
Lời giải
Giải chi tiết:
Do \((S)\) tiếp xúc với \((P)\) tại \(H\) nên \(H\) là hình chiếu của \(I\) lên \((P)\).
Đường thẳng qua \(I\) và vuông góc với \((P)\) có dạng:
\[d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = - 2 + 3t}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\]
Vì \(H \in (P)\) nên:
\[2(1 + 2t) + 3(3t - 2) + (1 + t) - 11 = 0 \Rightarrow t = 1\]
\[ \Rightarrow H(3,1,2)\]
\[T = 3 + 1 + 2 = 6\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Mặt cầu tiếp xúc mặt phẳng tại điểm \(P\) có tâm nằm trên đường thẳng qua \(P\) và vuông góc với mặt phẳng.
· Xác định tâm bằng cách lấy hình chiếu lên trục cho trước, sau đó tính bán kính bằng khoảng cách từ tâm đến điểm tiếp xúc.
Câu 5/235
A. \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{15}}\)
B. \(V = 2\sqrt 3 {a^3}\)
C. \(V = 2\sqrt 2 {a^3}\)
Lời giải
Giải chi tiết:
![Cho hình chóp S.ABC thỏa mãn: \[SA vuông góc (ABC),\quad (SAB) vuông góc (SBC)\] Góc giữa hai (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid1-1773715292.png)
Thể tích:
\[V = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABC}}\]
Do \(BC \bot SA\) và \(BC \bot AH\) nên \(BC \bot (SAB)\), suy ra tam giác $ABC$ vuông tại \(B\).
Vì nên
\[SB = BC = a\sqrt 2 \]
\(K\) là trung điểm của $SC$ nên:
\[BK = \frac{{SB}}{{\sqrt 2 }} = a\]
Trong tam giác vuông $BIK$:
Trong tam giác vuông $ABC$:
\[AB = \sqrt {B{C^2} - B{I^2}} = \frac{{a\sqrt {30} }}{5}\]
\[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = \frac{{{a^2}\sqrt {15} }}{2}\]
\[SA = \sqrt {S{B^2} - A{B^2}} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\]
\[V = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABC}} = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{{15}}\]
Mở rộng:
- Công thức tổng quát:
o Thể tích khối chóp:
- Khối tứ diện đều cạnh
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\)
- Khối chóp tam giác đều cạnh đáy \(a\), cạnh bên \(b\)
\(V = \frac{{{a^2}\sqrt {3{b^2} - {a^2}} }}{{12}}\)
· Khi đề cho góc giữa hai mặt phẳng, thường phải dựng tam giác vuông trong đáy để tính diện tích, rồi nhân với chiều cao.
Lời giải
Phương pháp giải:
Giải bất phương trình mũ bằng cách xét hàm đặc trưng theo \(y\), sử dụng tính đơn điệu.
Giải chi tiết:
Điều kiện xác định:
\[{x^2} - y > 0 \Leftrightarrow y < {x^2}\]
Xét bất phương trình tương đương:
\[{e^{2y}} + 4{x^2}y - {y^2} + x - \ln ({x^2} - y) > 0\]
Đặt
\[f(y) = {e^{2y}} + 4{x^2}y - {y^2} + x - \ln ({x^2} - y)\quad {\rm{tr\^e n }}( - \infty ,{x^2})\]
Ta có:
\[f'(y) = 2{e^{2y}} + 4{x^2} - 2y + \frac{1}{{{x^2} - y}} > 0\]
nên \(f(y)\) đồng biến trên \(( - \infty ,{x^2})\).
Suy ra:
\[f(y) > 0 \Leftrightarrow {f^{ - 1}}(0) < y < {x^2}\]
Để tồn tại duy nhất một giá trị nguyên \(y\), cần:
\[{x^2} - 1 < {f^{ - 1}}(0) < {x^2}\]
Tương đương:
\[f({x^2} - 1) < 0\]
\[ \Leftrightarrow {e^{2({x^2} - 1)}} + 4{x^2}({x^2} - 1) - {({x^2} - 1)^2} + x - \ln 1 < 0\]
\[ \Leftrightarrow {e^{2({x^2} - 1)}} + 3{x^4} - 2{x^2} + x - 1 < 0\]
Xét hàm:
\[g(x) = {e^{2({x^2} - 1)}} + 3{x^4} - 2{x^2} + x - 1\]
Phương trình \(g(x) = 0\) có không quá hai nghiệm, bất phương trình \(g(x) < 0\) chỉ nhận
\[x = 0\]
Vậy có đúng 1 giá trị nguyên của \(x\).
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Bất phương trình mũ → đặt ẩn phụ, xét tính đơn điệu của hàm để tìm nghiệm.
· Điều kiện xác định trước, sau đó xét hàm đồng biến/nghịch biến để suy ra số nghiệm nguyên thỏa mãn.
Câu 7/235
A. \(\mathbb{R}\)
B. \(( - \infty ;0)\)
C. \((0; + \infty )\)
Lời giải
Giải chi tiết:
Vì \({e^\pi } < 1\) nên:
\[{({e^\pi })^x} > 1 \Leftrightarrow {\log _{{e^\pi }}}{({e^\pi })^x} < {\log _{{e^\pi }}}1\]
\[ \Leftrightarrow x < 0\]
Vậy tập nghiệm là:
\[( - \infty ,0)\]
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: Giải bất phương trình chứa căn → bình phương hai vế, xét điều kiện xác định.
- Luôn kiểm tra điều kiện của căn trước, sau đó giải bất phương trình để tìm tập nghiệm chính xác.
Lời giải
Phương pháp giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm, ứng dụng định lý Viet
Giải chi tiết:
Phương trình hoành độ giao điểm với trục hoành:
\[{x^3} - 3{x^2} - ({m^2} - 2)x + {m^2} = 0\]
\[ \Leftrightarrow (x - 1)({x^2} - 2x - {m^2}) = 0\]
\[ \Rightarrow x = 1,\quad x = 1 \pm \sqrt {1 + {m^2}} \]
Suy ra:
\[AC = 2\sqrt {1 + {m^2}} \]
Ta có:
\[y' = 3{x^2} - 6x - {m^2} + 2\]
\[y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - {m^2} + 2 = 0\]
Áp dụng Vi-et:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 2}\\{{x_1}{x_2} = \frac{{2 - {m^2}}}{3}}\end{array}} \right.\]
Tính được:
\[M{N^2} = \frac{4}{3}(1 + {m^2}) + \frac{{16}}{{27}}{(1 + {m^2})^3}\]
Điều kiện \(MN = AC\):
\[\frac{4}{3}(1 + {m^2}) + \frac{{16}}{{27}}{(1 + {m^2})^3} = 4(1 + {m^2})\]
\[ \Leftrightarrow {(1 + {m^2})^2} = \frac{9}{2}\]
\[ \Rightarrow m = \pm \sqrt {\frac{3}{2} - 1} \]
Có 2 giá trị của \(m\).
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Phương trình bậc ba có 3 nghiệm phân biệt → dùng định lý Viét để liên hệ nghiệm.
o Tổng nghiệm: \({x_1} + {x_2} + {x_3} = - \frac{b}{a}\)
o Tổng tích đôi một: \({x_1}{x_2} + {x_2}{x_3} + {x_3}{x_1} = \frac{c}{a}\)
o Tích nghiệm: \({x_1}{x_2}{x_3} = - \frac{d}{a}\)
· Xét điều kiện có 2 cực trị → kiểm tra số nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm, từ đó tìm số giá trị tham số.
Câu 9/235
A. \(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\)
B. \(a\sqrt 3 \)
C. \(\frac{a}{2}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/235
A. 606.627.000 đồng.
B. 623.613.000 đồng.
C. 606.775.000 đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/235
A. \({(5x - 6{y^2})^{16}}\)
B. \({(5x - 6{y^2})^{11}}\)
C. \({(5x - 6{y^2})^9}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/235
A. \(\frac{2}{3}\)
B. \(\frac{1}{9}\)
C. \(\frac{1}{3}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/235
A. 𝑓 ( 4 )
B. 𝑓 ( 3 )
C. 𝑓 ( 2 )
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/235
A. \((m > 0,\;m \ne 1.)\)
B. \((m \ge 1)\)
C. \[\left( {m{\rm{ }} > {\rm{ }}1.} \right)\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/235
A. 20 ngày.
B. 30 ngày.
C. 40 ngày.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

