Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 38)
250 người thi tuần này 4.6 250 lượt thi 235 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/235
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Diện tích giới hạn bởi hai đường thẳng \(x = a,x = b\) và đồ thị của hai hàm số \(f\left( x \right),g\left( x \right)\) (\(f\left( x \right),g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ {a;b} \right]\)) được tính bởi công thức
Lời giải
Giả sử: \(\left( C \right):y = 2{x^3} + a{x^2} - bx + c = f\left( x \right)\) và \(d:y = g\left( x \right)\)
Khi đó phương trình hoành độ giao điểm của \(d\) và \(\left( C \right)\) là \(f\left( x \right) = g\left( x \right) \Leftrightarrow f\left( x \right) - g\left( x \right) = 0\)
Vî \(f\left( x \right)\) là hàm số bậc ba và \(g\left( x \right)\) là hàm số bậc nhất (hoặc bậc 0) (vì \(d\) là đường thẳng) nên đa thức \(f\left( x \right) - g\left( x \right)\) là hàm số bậc ba có hệ số của \({x^3}\) là 2 (hệ số của \({x^3}\) ở hàm số \(f\left( x \right)\)).
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = 0\) có nghiệm kép \(x = - 1\) và nghiệm đơn \(x = 2\).
Do đó: \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = 2{(x + 1)^2}\left( {x - 2} \right)\)
Diện tích hình phẳng bởi \(d\) và \(\left( C \right)\) là:

Câu 2/235
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng khoảng cách giữa hai điểm trong không gian.
Lời giải
Để một người dùng điện thoại ở vị trí \(M\left( {m - 120;m + 170;m} \right)\) có thể sử dụng dịch vụ của trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng của trạm ở ngưỡng 1000 m được đặt ở vị trí \(I\left( {100;50;550} \right)\) thì \(IM \le 1000\)
\( \Leftrightarrow I{M^2} \le {1000^2}\)
\( \Leftrightarrow {(m - 120 - 100)^2} + {(m + 170 - 50)^2} + {(m - 550)^2} \le {1000^2}\)
\( \Leftrightarrow {(m - 220)^2} + {(m - 120)^2} + {(m - 550)^2} \le {1000^2}\)
\( \Leftrightarrow 3{m^2} - 1300m - 634700 \le 0\)
\( \Leftrightarrow - 291,77 \le m \le 725,11\)
Ta có: \(a,b\) lần lượt là giá trị nguyên lớn nhất và giá trị nguyên nhỏ nhất của \(m\)
Nên \(a = 725\) và \(b = - 291\).
Vậy \(P = a + 2b = 725 + 2.\left( { - 291} \right) = 143\).
Câu 3/235
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp dụng kiến thức về các đường tiệm cận của đồ thị hàm số.
Lời giải
Hàm số xác định khi và chỉ khi: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge - 7}\\{{x^2} + 2x + 2m \ne 0}\end{array}} \right.\)
Ta có là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Hàm số không có tiệm cận xiên.
Suy ra để hàm số có đúng hai đường tiệm cận thì phương trình \({x^2} + 2x + 2m = 0\) có đúng 1 nghiệm lớn hơn hoặc bằng -7 (2)
Xét (1): \({x^2} + 2x + 2m = 0 \Leftrightarrow m = - \frac{1}{2}{x^2} - x\)
Đặt \(f\left( x \right) = - \frac{1}{2}{x^2} - x\)
Để phương trình \({x^2} + 2x + 2m = 0\) có đúng 1 nghiệm lớn hơn hoặc bằng -7 thì đường thẳng \(y = m\) giao đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) tại đúng 1 điểm có hoành độ lớn hơn hoặc bằng -7 (2)
Ta có: \(f'\left( x \right) = - x - 1\)
\(f'\left( x \right) = 0{\rm{\;}} \Rightarrow x = - 1\)
Ta có bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\):

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra (2) \( \Leftrightarrow m \le - 17,5\)
Mà \(m > - 50,m \in \mathbb{Z}\)
\( \Rightarrow m \in \left\{ { - 49; - 48; - 47; \ldots ; - 18} \right\}\)
Vậy có \(\frac{{\left( { - 18} \right) - \left( { - 49} \right)}}{1} + 1 = 32\) giá trị \(m\) thỏa mãn ycbt.
Câu 4/235
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng mối liên hệ của ba số liền nhau trong một cấp số cộng. Sử dụng kiến thức về tổ hợp và xác suất có điều kiện.
Lời giải
Gọi \(a,b,c\) là ba số cần tìm theo thứ tự lập thành cấp số cộng \(\left( {a,b,c \in A} \right)\)
Suy ra có \(b = \frac{{a + c}}{2} \Leftrightarrow a + c = 2b\).
\( \Rightarrow \) Tổng \(\left( {a + c} \right)\) là số chẵn, và khi có \(\left( {a + c} \right)\) là số chẵn thì chỉ có duy nhất 1 giá trị \(b\) thỏa mãn.
Tập hợp \(A = \left\{ {10;11;12; \ldots ;48;49;50} \right\}\) có 41 phần tử gồm 21 phần tử số chăn và 20 phần tử số lẻ.
\(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{41}^3\)
TH1: \(a,c\) là các số chẵn có \(C_{21}^2\) cách chọn.
TH2: \(a,c\) là các số lẻ có \(C_{20}^2\)
\( \Rightarrow \) Số cách lấy ngẫu nhiên ba số từ tập hợp \(A\) lập được thành cấp số cộng là
\(n\left( A \right) = C_{21}^2 + C_{20}^2\)
Vây xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{C_{21}^2 + C_{20}^2}}{{C_{41}^3}} = \frac{{20}}{{533}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là "3"
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức về tiệm cận của đồ thị hàm số.
Lời giải
nên \(y = 0\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
nên \(x = 3;x = - 3\) là các đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số có tổng 3 đường tiệm cận ngang và đứng.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức về cực trị của hàm số.
Lời giải
Ta có: \(y' = 4{x^3} - 4\left( {m - 3} \right)x\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow 4{x^3} - 4\left( {m - 3} \right)x = 0 \Leftrightarrow 4x\left[ {{x^2} - \left( {m - 3} \right)} \right] = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{{x^2} = m - 3}\end{array}} \right.\)
Để hàm số có 3 cực trị thì \(m - 3 > 0 \Leftrightarrow m > 3\) (1)
Khi đó các điểm cực trị của hàm số là \(x = 0;x = \sqrt {m - 3} ;x = - \sqrt {m - 3} \).
Để các giá trị cực trị của hàm số đều mang giá trị âm thì:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y\left( 0 \right) < 0}\\{y\left( {\sqrt {m - 3} } \right) < 0}\\{y\left( { - \sqrt {m - 3} } \right) < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m - 1 < 0}\\{{{(m - 3)}^2} - 2\left( {m - 3} \right)\left( {m - 3} \right) + 2m - 1 < 0}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m - 1 < 0}\\{ - {{(m - 3)}^2} + 2m - 1 < 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m - 1 < 0}\\{ - {m^2} + 8m - 10 < 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < \frac{1}{2}}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m < 4 - \sqrt 6 }\\{m > 4 + \sqrt 6 }\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow m < \frac{1}{2}\) (2)
Kết hợp (1) và (2) ta được \(m \in \emptyset \)
Vậy không có giá trị nào của \(m\) thỏa mãn ycbt.
Lời giải
Đáp án đúng là \({\bf{B}}\)
Phương pháp giải
Để tạo ra được một tam giác ta cần ba điểm phân biệt không thẳng hàng.
Lời giải

Chia khối lập phương cạnh 2 cm thành 8 khối lập phương cạnh 1 cm ta có tất cả 27 điểm.
Chọn 3 điểm bất kì trong 27 điểm ta có \(C_{27}^3\) cách.
Có tất cả số bộ 3 điểm thẳng hàng là \(8.2 + 6.2 + 4.2 + 4 + 3 + 2 + 2 + 2 = 49\).
Vậy có \(C_{27}^3 - 49 = 2876\) tam giác.Câu 8/235
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức về biến đổi phương trình logarit
Lời giải
Điều kiện: \( - 4 < x < 4\) và \(x \ne - 1\).
Ta có \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}{(x + 1)^2} + 2 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt 2 }}\sqrt {4 - x} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_8}{(4 + x)^3}\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {4\left| {x + 1} \right|} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left[ {\left( {4 - x} \right)\left( {4 + x} \right)} \right]\)
\( \Leftrightarrow 4\left| {x + 1} \right| = 16 - {x^2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{4\left( {x + 1} \right) = 16 - {x^2}}\\{4\left( {x + 1} \right) = {x^2} - 16}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 4x - 12 = 0}\\{{x^2} - 4x - 20 = 0}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{x = - 6}\\{x = 2 + 2\sqrt 6 }\\{x = 2 - 2\sqrt 6 }\end{array}} \right.\).
Đối chiếu điều kiện, phương trình đã cho có hai nghiệm \(x = 2\) và \(x = 2 - 2\sqrt 6 \).
Câu 9/235
D. 
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Một cuộc thi có 3 vòng. Vòng 1 lấy \(90{\rm{\% }}\) thí sinh, vòng 2 lấy \(80{\rm{\% }}\) thí sinh đã qua vòng 1, vòng 3 lấy \(90{\rm{\% }}\) thí sinh của vòng 2. Biết rằng khả năng của các thí sinh là như nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



