Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Tiếng Anh có đáp án - Đề số 18
4.6 0 lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 19)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 20)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 18)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 17)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
Lời giải
Kiến thức về mạo từ và cụm từ cố định
Trong tiếng Anh, cụm từ “put something to good use” là một cụm cố định, mang nghĩa sử dụng cái gì đó một cách hữu ích, hiệu quả. Trong cấu trúc này, “use” đóng vai trò là danh từ không đếm được nên ta không sử dụng mạo từ đứng trước nó. Chọn D.
Dịch: Cô ấy sẽ có thể tận dụng tốt khả năng ngoại ngữ của mình trong công việc mới.
Câu 2/50
Lời giải
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu gợi ý chủ thể có thái độ như thế nào với những lời chỉ trích (criticism) và vẫn tiếp tục như trước đây (just carried on as before). Như vậy, chỗ trống cần điền là một tính từ mang nghĩa thờ ơ, không bận tâm hay bị tác động bởi những góp ý tiêu cực. Từ “indifferent” có nghĩa là thờ ơ, có thể kết hợp với giới từ “to” để tạo thành cụm có ý nghĩa và phù hợp với ngữ cảnh. Chọn D.
Các phương án còn lại sai vì:
A. disinterested có nghĩa là khách quan, không dùng để diễn tả thái độ không quan tâm trước những lời phê bình, chỉ trích.
B. uncaring có nghĩa là vô tâm, thờ ơ với khó khăn hay nỗi đau của người khác, thường dùng để chỉ sự thiếu đồng cảm. Về mặt ngữ pháp, từ này cũng không phù hợp vì không đi kèm với giới từ “to”.
C. sensitive có nghĩa là nhạy cảm, dễ bị tổn thương, hoàn toàn trái ngược với thái độ của chủ thể vì họ vẫn có thể duy trì mọi việc như trước đây dù bị chỉ trích.
Dịch: Họ có vẻ thờ ơ với những lời chỉ trích và cứ tiếp tục như trước đây.
Câu 3/50
Lời giải
Kiến thức về trạng từ quan hệ
Chỗ trống đứng sau danh từ chỉ nơi chốn “destination” (điểm đến) và đứng trước một mệnh đề hoàn chỉnh “nature and culture meet in perfect harmony” (thiên nhiên và văn hóa giao hòa hoàn hảo) nên ta cần điền một trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn để làm hoàn thiện mệnh đề quan hệ. Như vậy, trạng từ “where” là lựa chọn phù hợp. Chọn A.
Dịch: Iceland là một điểm đến nơi mà thiên nhiên và văn hóa hòa quyện một cách hoàn hảo.
Câu 4/50
Lời giải
Kiến thức về cấu tạo từ
Chỗ trống đứng trước và bổ nghĩa cho danh từ “life” (cuộc sống) nên ta cần điền một tính từ để làm hoàn thiện cụm danh từ đóng vai trò chủ ngữ trong câu. “Married” là tính từ có nghĩa “đã kết hôn”, tạo thành cụm “Married life” (cuộc sống hôn nhân), phù hợp về nghĩa, vị trí và chức năng. Chọn C.
Dịch: Samantha có vẻ không hạnh phúc. Cuộc sống hôn nhân dường như không hợp với cô ấy.
Câu 5/50
Lời giải
Kiến thức về cụm giới từ
Chỗ trống cần điền một cụm giới từ để liên kết hai ý: đọc đi đọc lại bản hợp đồng (read the contract again and again) và tránh bỏ sót các chi tiết quan trọng (avoiding missing any important details). Từ đó ta suy ra được hai vế có mối quan hệ mục đích, cụ thể việc đọc kỹ hợp đồng là để ngăn chặn các sai sót có thể xảy ra. Như vậy, cụm giới từ “with a view to” mang nghĩa nhằm mục đích là lựa chọn phù hợp để làm hoàn thiện ý nghĩa của câu. Chọn A.
Các phương án còn lại sai vì:
B. on account of có nghĩa là bởi vì, dùng để chỉ nguyên nhân thay vì mục đích của hành động.
C. in terms of có nghĩa là xét về mặt nào hoặc phương diện nào, không sử dụng để diễn tả mục đích hay ý định của hành động như ngữ cảnh yêu cầu.
D. in line with có nghĩa là phù hợp với, không liên quan đến việc bỏ sót các chi tiết trong hợp đồng.
Dịch: Tôi đọc đi đọc lại bản hợp đồng nhằm mục đích không bỏ sót bất kỳ chi tiết quan trọng nào.
Câu 6/50
Lời giải
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh câu gợi ý một trạng thái diễn ra trong chốc lát (momentary) khiến Felix bị mất tập trung, nhưng ngay sau đó anh ấy đã lấy lại sự chú ý và hoàn thành bài kiểm tra. Do đó, từ cần điền có thể mang nghĩa là một sự gián đoạn nhất thời. Danh từ “lapse” có nghĩa là gián đoạn, thường gặp trong cụm “a lapse of concentration” để diễn tả sự mất tập trung trong thoáng chốc, phù hợp với ngữ cảnh của câu. Chọn B.
Các phương án còn lại sai vì:
A. failure có nghĩa là sự thất bại hoặc hỏng hóc hoàn toàn, không phù hợp để mô tả trạng thái gián đoạn nhất thời. Ngoài ra, từ này thường đi kèm với giới từ “in”, không đi với giới từ “of”.
C. error có nghĩa là một sai sót hoặc sai số, không dùng để chỉ sự đứt quãng của dòng suy nghĩ.
D. breach có nghĩa là sự vi phạm quy định hoặc phá vỡ một rào cản vật lý, không liên quan đến việc bị mất tập trung khi làm bài kiểm tra.
Dịch: Sau một thoáng mất tập trung, Felix đã kịp thời lấy lại sự chú ý và hoàn thành bài kiểm tra.
Câu 7/50
Lời giải
Kiến thức về cụm động từ
Ngữ cảnh của câu nói về việc các bậc cha mẹ thúc ép con cái học hành chăm chỉ vì họ tin rằng một nền giáo dục tốt sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển của con trong tương lai. Do đó, chỗ trống cần điền có thể mang nghĩa là thành đạt hoặc thăng tiến. Cụm động từ “get on” có nghĩa là thành công, phù hợp với ngữ cảnh của câu. Chọn A.
Các phương án còn lại sai vì:
B. warm up có nghĩa là khởi động, không liên quan đến nền giáo dục tốt hay sự thành đạt.
C. set off có nghĩa là khởi hành hoặc kích hoạt, không dùng để nói về sự thăng tiến trong cuộc sống.
D. faff about có nghĩa là lãng phí thời gian vào những việc không quan trọng, trái ngược hoàn toàn với niềm tin rằng một nền giáo dục tốt sẽ giúp con thành công trong tương lai.
Dịch: Ngày nay, nhiều bậc phụ huynh có xu hướng thúc ép con cái học hành chăm chỉ với niềm tin rằng một nền giáo dục tốt sẽ giúp chúng thành công trong tương lai.
Câu 8/50
Lời giải
Kiến thức về câu điều kiện loại 3
Cấu trúc “But for” (Nếu không vì) dùng để giả định một điều trái ngược với thực tế trong quá khứ. Ngữ cảnh của câu gợi ý rằng nếu cảnh sát không đến kịp lúc, nghi phạm đã bị hành quyết bởi đám đông giận dữ. Vì kết quả của giả định cũng trái ngược với thực tế trong quá khứ, ta suy ra được đây là câu điều kiện loại 3, mệnh đề chính phải có dạng “would/could/might + have + P-II”. Chọn D.
Dịch: Nếu không nhờ sự có mặt kịp thời của cảnh sát, nghi phạm đã bị đám đông giận dữ hành hình rồi.
Câu 9/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.