Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 9)
271 người thi tuần này 4.6 653 lượt thi 235 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là "255"
Phương pháp giải
Thay các giá trị \({v_0},\,\,\theta \) và \(g\) vào hàm số \(R = \frac{{v_0^2{\rm{sin}}2\theta }}{g}\) để tính giá trị \(R\)
Lời giải
Tầm xa \(R\) của vật được ném xiên là:
\(R = \frac{{v_0^2{\rm{sin}}2\theta }}{g} = \frac{{{{50}^2}.{\rm{sin}}\left( {{{2.45}^ \circ }} \right)}}{{9.8}} = \frac{{2500.1}}{{9,8}} \approx 255,1{\rm{\;m}}\)
Vậy tầm xa của vật được ném xiên là \(R \approx 255{\rm{\;m}}\).
Câu 2/235
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
\(f\left( x \right) \le 0\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 0}\\{{\rm{\Delta '}} \le 0}\end{array}} \right.\)
Lời giải
Ta có: \(a = m - 1,b = 2\left( {m - 1} \right),b' = m - 1,c = m - 3\).
Theo giả thiết: \(\left( {m - 1} \right){x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + m - 3 \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\,\,\left( {\rm{*}} \right)\)
Trường hợp 1: \(a = m - 1 = 0 \Rightarrow m = 1\).
Thay vào \(\left( {\rm{*}} \right):1 - 3 \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\) (đúng).
Suy ra \(m = 1\) thỏa mãn.
Trường hợp 2: \(a = m - 1 \ne 0 \Rightarrow m \ne 1\).
\(\left( {\rm{*}} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 0}\\{{\rm{\Delta '}} \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 < 0}\\{{{(m - 1)}^2} - \left( {m - 1} \right)\left( {m - 3} \right) \le 0}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 1}\\{{m^2} - 2m + 1 - \left( {{m^2} - 4m + 3} \right) \le 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 1}\\{2m - 2 \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 1}\\{m \le 1}\end{array} \Leftrightarrow m < 1} \right.} \right.\).
Hợp hai kết quả trên, ta được \(m \le 1\) thỏa mãn đề bài.
Lời giải
Đáp án đúng là "4350"
Phương pháp giải
Tính tổng số tiền lương mà người nhân viên nhận được cho đến khi đạt mức tối đa là 400 triệu đồng/năm theo công thức tính tổng của cấp số cộng: \(S = \frac{{n\left( {{u_1} + {u_n}} \right)}}{2}\).
Tổng số tiền lương người đó nhận được trong 15 năm bằng tổng số tiền người đó nhận được cho đến khi đạt mức tối đa là 400 triệu đồng và số tiền của những tháng đạt 400 triệu đồng.
Lời giải
Gọi \({u_n}\) là số lương năm thứ \(n\) của nhân viên khi làm ở công ty. Vì mỗi năm nhân viên được tăng thêm 25 triệu đồng nên ta có \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng với \({u_1} = 125\) và công sai \(d = 25\).
Để lương nhân viên đạt 400 đồng/năm ta có
\({u_n} = 400 \Leftrightarrow {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 400\)
\( \Leftrightarrow 125 + 25\left( {n - 1} \right) = 400 \Leftrightarrow n = 12\)
Sau 12 năm thì nhân viên đạt mức lương tối đa.
Vậy tổng số lương mà người đó nhận được trong 15 năm đầu là:
\({S_{15}} = \frac{{12.\left( {125 + 400} \right)}}{2} + 400.3 = 4350\)
Vậy tổng số tiền mà nhân viên đó nhận được trong 15 năm đầu được làm tròn đến hàng đơn vị là 4350 (triệu đồng).
Lời giải
Đáp án đúng là "771"
Phương pháp giải
Ứng dụng hình học của tích phân tích thể tích khối tròn xoay.
Lời giải
Thể tích cần tìm là thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {36 - {x^2}} \), trục hoành và các đường thẳng \(x = - 4,x = 4\) quanh trục hoành.

Lời giải
Đáp án đúng là "-6"
Phương pháp giải
Sử dụng tính chất của cấp số nhân: \({x_1}{x_3} = x_2^2\).
Lời giải
Giả sử phương trình đã cho có ba nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2},{x_3}\) lập thành một cấp số nhân.
Ta có
\({x^3} - 7{x^2} + 2\left( {{m^2} + 6m} \right)x - 8 = \left( {x - {x_1}} \right)\left( {x - {x_2}} \right)\left( {x - {x_3}} \right),\forall m \in \mathbb{R}\)
\( \Rightarrow {x_1}{x_2}{x_3} = 8\)
Theo tính chất của cấp số nhân \({x_1}{x_3} = x_2^2\).
Suy ra \(x_2^3 = 8 \Rightarrow {x_2} = 2\).
Thay nghiệm \(x = {x_2} = 2\) vào phương trình đã cho, ta có
\(8 - 28 + 2\left( {{m^2} + 6m} \right).2 - 8 = 0 \Leftrightarrow 4{m^2} + 24m - 28 = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{m = - 7}\end{array}} \right.\)
Thử lại với các giá trị \(m\) tìm được
Với \(m = 1\), ta có phương trình: \({x^3} - 7{x^2} + 14x - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4}\\{x = 2{\rm{\;}}\left( {{\rm{TM}}} \right)}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).
Với \(m = - 7\), ta có phương trình \({x^3} - 7{x^2} + 14x - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4}\\{x = 2{\rm{\;}}\left( {{\rm{TM}}} \right)}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).
Suy ra \(m = 1;m = - 7\) là các giá trị cần tìm.
Tổng các giá trị của \(m\) là -6.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định khối lượng muối trong bể và thể tích nước, từ đó xác định hàm \(f\left( t \right)\).
Tính giới hạn hàm số \(f\left( t \right)\) tại vô cùng.
Lời giải
Sau \(t\) phút, ta có:
Khối lượng muối trong bể là \(25.30.t = 750t\left( {{\rm{gam}}} \right)\);
Thể tích của lượng nước trong bể là \(5000 + 25t\) (lít).
Vậy nồng độ muối sau \(t\) phút là:
\(f\left( t \right) = \frac{{750t}}{{5000 + 25t}} = \frac{{30t}}{{200 + t}}\) (gam/lít)
Ta có:

Vậy nồng độ muối trong bể đạt trạng thái cân bằng khi bằng 30 (gam/lít).
Câu 7/235
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Áp dụng công thức: \(({\rm{ln}}u)' = \frac{{u'}}{u}\)
Lời giải
Ta có \(y' = \frac{{{\rm{cos}}x}}{{{\rm{sin}}x}} = {\rm{cot}}x\).
Câu 8/235
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có:
\(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x - 2 = 0}\\{x - 3 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\\{x = 3}\end{array}} \right.} \right.\)
Ta có bảng xét dấu:

Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {4; + \infty } \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/235
Khi ôn thi học sinh giỏi môn Toán, bạn Lan đã tự thống kê lại thời gian giải một bài tập nâng cao ở bảng sau:
|
Thời gian (phút) |
Số lần |
4 |
6 |
8 |
4 |
3 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là 2ab. Tính a-b
Đáp án: __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/235
C. \(\left( {30;30} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



