Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 18
64 người thi tuần này 4.6 114 lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
Lời giải
Gọi \(a,b,c\) là ba số cần tìm theo thứ tự lập thành cấp số cộng \(\left( {a,b,c \in A} \right)\)
Suy ra có \(b = \frac{{a + c}}{2} \Leftrightarrow a + c = 2b\).
\( \Rightarrow \) Tổng \(\left( {a + c} \right)\) là số chẵn, và khi có \(\left( {a + c} \right)\) là số chẵn thì chỉ có duy nhất 1 giá trị \(b\) thỏa mãn.
Tập hợp \(A = \left\{ {10;11;12; \ldots ;48;49;50} \right\}\) có 41 phần tử gồm 21 phần tử số chẵn và 20 phần tử số lẻ.
\(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{41}^3\).
TH1: \(a,c\) là các số chẵn có \(C_{21}^2\) cách chọn.
TH2: \(a,c\) là các số lẻ có \(C_{20}^2\).
\( \Rightarrow \) Số cách lấy ngẫu nhiên ba số từ tập hợp \(A\) lập được thành cấp số cộng là \(n\left( A \right) = C_{21}^2 + C_{20}^2\).
Vây xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{C_{21}^2 + C_{20}^2}}{{C_{41}^3}} = \frac{{20}}{{533}}\). Chọn A.
Lời giải

Ta có: \(\overrightarrow {AO'} = \overrightarrow {AO} + \overrightarrow {OO'} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \).
\(\overrightarrow {DB} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} \).
\(\overrightarrow {C'B} = \overrightarrow {CC'} + \overrightarrow {CB} = - \overrightarrow {AA'} - \overrightarrow {AD} \).
Mà \(\overrightarrow {AO'} = m\overrightarrow {DB} + n\overrightarrow {C'B} \)
\( \Rightarrow \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = m(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} ) + n\left( { - \overrightarrow {AA'} - \overrightarrow {AD} } \right)\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{2} = m}\\{\frac{1}{2} = - m - n}\\{1 = - n}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{1}{2}}\\{n = - 1}\\{\frac{{ - 1}}{2} + 1 = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.} \right.\) .
Vậy \(m + n = \frac{{ - 1}}{2}\).
Đáp án cần nhập là: \( - 0,5\).
Lời giải
Xét phương trình
\(C_n^0 + 2C_n^1 + {2^2}C_n^2 + \ldots {2^n} \cdot C_n^n = 243\)
Xét khai triển:
\({\left( {1 + x} \right)^n} = C_n^0 + xC_n^1 + {x^2}C_n^2 + \ldots + C_n^n{x^n}\)
Cho \(x = 2\), thay vào: \({\left( {1 + x} \right)^n} = C_n^0 + xC_n^1 + {x^2}C_n^2 + \ldots + C_n^n{x^n}\) ta có:
\({3^n} = C_n^0 + 2C_n^1 + {2^2}C_n^2 + \ldots + {2^n}C_n^n\)
\( \Rightarrow {3^n} = 243 = {3^5}\)
\( \Rightarrow n = 5\)
Xét khai triển:
.
Số hạng chứa \({x^6} \Leftrightarrow 20 - 7k = 6 \Rightarrow k = 2\).
Vậy hệ số của \({x^6}\) trong khai triển là: \(C_5^2 = 10\)
Đáp án cần nhập là: \(10\).
Câu 4/50
Lời giải
Gọi (*) là hệ bất phương trình có miền nghiệm \({\rm{OABC}}\)
Do miền nghiệm \({\rm{OABC}}\) có kể cả bờ nên các bất phương trình đều nhận dấu bằng.
Bờ chứa \({\rm{OA}}\) là đường thẳng \(x = 0\).
Điểm \({\rm{C}}\left( {2;0} \right)\) thuộc miền nghiệm \({\rm{OABC}}\) và \(2 \ge 0\) nên \({\rm{x}} \ge 0\) là một bất phương trình của (*).
Bờ chứa \(OC\) là đường thẳng \(y = 0\).
Điểm \(A\left( {0;6} \right)\) thuộc miền nghiệm \(OABC\) và \(6 \ge 0\) nên \(y \ge 0\) là một bất phương trình của (*).
Bờ chứa \(BC\) là đường thẳng \(x - y = 2\).
Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm \(OABC\) và \(0 - 0 \le 2\) nên \(x - y \le 2\) là một bất phương trình của (*).
Bờ chứa \(AB\) là đường thẳng \(x + y = 6\). Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm \(OABC\) và \(0 + 0 \le 6\) nên \(x + y \le 6\) là một bất phương trình của (*).
Vậy miền nghiệm \(OABC\) là miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x - y \le 2}\\{x + y \le 6}\end{array}} \right.\). Chọn D.
Câu 5/50
Lời giải
Lời giải
Theo đề ta có \({12^t} = {3^{2t + 1}} \Leftrightarrow t{\rm{ln}}12 = \left( {2t + 1} \right){\rm{ln}}3 \Rightarrow t \approx 4\).
Đáp án cần nhập là: \(4\).
Lời giải
\(P = \frac{{{{\sin }^3}\theta }}{{\sin \theta - 1}} - \frac{{{{\sin }^2}\theta }}{{1 + \sin \theta }} = \frac{{{{\sin }^3}\theta \left( {1 + \sin \theta } \right) - {{\sin }^2}\theta \left( {\sin \theta - 1} \right)}}{{\left( {\sin \theta - 1} \right)\left( {1 + \sin \theta } \right)}} = \frac{{{{\sin }^4}\theta + {{\sin }^2}\theta }}{{{{\sin }^2}\theta - 1}}\)
\( = \frac{{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\theta \left( {1 + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\theta } \right)}}{{ - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\theta }}\)\( = - {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\theta \left( {1 + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\theta } \right)\).
\( \Rightarrow a = - 1,b = 1\)\( \Rightarrow a + b = 0\).
Đáp án cần nhập là: \(0\).
Câu 8/50
Lời giải
Điều kiện: \( - 4 < x < 4\) và \(x \ne - 1\).
Ta có \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}{\left( {x + 1} \right)^2} + 2 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt 2 }}\sqrt {4 - x} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_8}{\left( {4 + x} \right)^3}\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {4\left| {x + 1} \right|} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left[ {\left( {4 - x} \right)\left( {4 + x} \right)} \right]\)
\( \Leftrightarrow 4\left| {x + 1} \right| = 16 - {x^2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{4\left( {x + 1} \right) = 16 - {x^2}}\\{4\left( {x + 1} \right) = {x^2} - 16}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 4x - 12 = 0}\\{{x^2} - 4x - 20 = 0}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{x = - 6}\\{x = 2 + 2\sqrt 6 }\\{x = 2 - 2\sqrt 6 }\end{array}} \right.\).
Đối chiếu điều kiện, phương trình đã cho có hai nghiệm \(x = 2\) và \(x = 2 - 2\sqrt 6 \). Chọn C.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. \(7,67\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

