7881 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án (Phần 63)
43 người thi tuần này 4.6 117.7 K lượt thi 134 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
- Đề số 63
- Đề số 64
- Đề số 65
- Đề số 66
- Đề số 67
- Đề số 68
- Đề số 69
- Đề số 70
- Đề số 71
- Đề số 72
- Đề số 73
- Đề số 74
- Đề số 75
- Đề số 76
- Đề số 77
- Đề số 78
- Đề số 79
- Đề số 80
- Đề số 81
- Đề số 82
- Đề số 83
- Đề số 84
- Đề số 85
- Đề số 86
- Đề số 87
- Đề số 88
- Đề số 89
- Đề số 90
- Đề số 91
- Đề số 92
- Đề số 93
- Đề số 94
- Đề số 95
- Đề số 96
- Đề số 97
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Một số yếu tố xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Danh sách câu hỏi:
Lời giải

Xét \(\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right) + 2\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AC} + 2\overrightarrow {AC} = 3\overrightarrow {AC} \)
Vậy \(\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {AC} \)
Lời giải
Điều kiện: a ≥ 0; a ≠ 1; a ≠ \(\frac{1}{4}\)
\(A = 1 + \left( {\frac{{2a + \sqrt a - 1}}{{1 - a}} - \frac{{2a\sqrt a - \sqrt a + a}}{{1 - a\sqrt a }}} \right).\frac{{a - \sqrt a }}{{2\sqrt a - 1}}\)
\(A = 1 + \left( {\frac{{2a + \sqrt a - 1}}{{1 - a}} - \frac{{\sqrt a \left( {2a - 1 + \sqrt a } \right)}}{{1 - a\sqrt a }}} \right).\frac{{a - \sqrt a }}{{2\sqrt a - 1}}\)
\(A = 1 + \left( {2a + \sqrt a - 1} \right).\left( {\frac{1}{{1 - a}} - \frac{{\sqrt a }}{{1 - a\sqrt a }}} \right).\frac{{a - \sqrt a }}{{2\sqrt a - 1}}\)
\(A = 1 + \left( {2a + 2\sqrt a - \sqrt a - 1} \right).\left( {\frac{{1 - a\sqrt a - \sqrt a + a\sqrt a }}{{\left( {1 - a} \right)\left( {1 - a\sqrt a } \right)}}} \right).\frac{{\sqrt a \left( {\sqrt a - 1} \right)}}{{2\sqrt a - 1}}\)
\[A = 1 + \left( {2\sqrt a - 1} \right)\left( {\sqrt a + 1} \right).\frac{{1 - \sqrt a }}{{\left( {1 - a} \right)\left( {1 - a\sqrt a } \right)}}.\frac{{\sqrt a \left( {\sqrt a - 1} \right)}}{{2\sqrt a - 1}}\]
\[A = 1 - \frac{{\sqrt a \left( {\sqrt a - 1} \right)}}{{a\sqrt a - 1}}\]
\[A = \frac{{a\sqrt a - 1 - a + \sqrt a }}{{a\sqrt a - 1}}\]
\[A = \frac{{\sqrt a \left( {a + 1} \right) - \left( {a + 1} \right)}}{{a\sqrt a - 1}} = \frac{{\left( {a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)}}{{a\sqrt a - 1}}\].
Lời giải
(4x – 3)2 – 3x(3 – 4x) = 0
⇔ (3 – 4x)2 – 3x(3 – 4x) = 0
⇔ (3 – 4x)(3 – 4x – 3x) = 0
⇔ (3 – 4x)(3 – 7x) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}3 - 4x = 0\\3 - 7x = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{3}{4}\\x = \frac{3}{7}\end{array} \right.\)
Vậy phương trình có tập nghiệm là: \(S = \left\{ {\frac{3}{4};\frac{3}{7}} \right\}.\)
Lời giải
\(\frac{{\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)\left( {{x^2} - 25} \right)}}{{{x^2} + 7x + 10}}\)
\( = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 5} \right)}}\)
= (x + 1)(x – 5)
= x2 – 4x – 5.
Lời giải
2x2 + 5x – 3 = 0
⇔ 2x2 – 6x + x – 3 = 0
⇔ 2x(x – 3) + (x – 3) = 0
⇔ (2x – 1)(x + 3) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\x = - 3\end{array} \right.\)
Vậy phương trình có nghiệm là x = –3 hoặc \(x = \frac{1}{2}.\)
Lời giải
a) OM ∩ EF = {A}
OE = OF = R
ME = MF (tính chất tiếp tuyến)
Suy ra: MO là đường trung trực của EF
⇒ EA ⊥ OM; 2EA = EF
Xét ΔOEM vuông tại E có đường cao EA, có:
OE2 + ME2 = OM2
32 + ME2 = 52
ME2 = 25 – 9 = 16
ME = 4 (cm)
Lại có: \(\frac{1}{{E{A^2}}} = \frac{1}{{E{O^2}}} + \frac{1}{{E{M^2}}} = \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} = \frac{{25}}{{144}}\)
Suy ra: EA = \(\frac{{12}}{5}\left( {cm} \right) \Rightarrow EF = 2EA = \frac{{24}}{5}\)(cm)
b) PMEF = ME + MF + EF = 2ME + EF = \(2.4 + \frac{{24}}{5} = \frac{{64}}{5}\left( {cm} \right)\)
Xét tam giác OEM vuông tại E có đường cao EA có:
EM2 = MA.MO
AM = \(\frac{{E{M^2}}}{{MO}} = \frac{{{4^2}}}{5} = \frac{{16}}{5}\)
SMEF = \(\frac{1}{2}.AM.EF = \frac{1}{2}.\frac{{16}}{5}.\frac{{24}}{5} = \frac{{192}}{{25}}\left( {c{m^2}} \right)\).
Lời giải
a = 5; b = 4; c = 3 ⇒ BC = 5; AC = 4; AB = 3
D đối xứng với B qua C ⇒ C là trung điểm của BD
⇒ \(BC = \frac{1}{2}BD \Rightarrow BD = 2BC = 2.5 = 10\)
Xét tam giác ADB có AC là đường trung tuyến
⇒ \(A{C^2} = \frac{{2\left( {A{B^2} + A{D^2}} \right) - B{D^2}}}{4}\)
⇔ \({4^2} = \frac{{2\left( {{3^2} + A{D^2}} \right) - {{10}^2}}}{4}\)
⇔ 18 + 2AD2 – 100 = 64
⇔ AD2 = 73
⇔ \(AD = \sqrt {73} \).
Lời giải
Điều kiện xác định: sinx – cosx ≠ 0
⇔ \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) \ne 0\)
⇔ \(x \ne \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 126/134 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.