5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 10)
27 người thi tuần này 4.6 119.8 K lượt thi 56 câu hỏi 90 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
- Đề số 63
- Đề số 64
- Đề số 65
- Đề số 66
- Đề số 67
- Đề số 68
- Đề số 69
- Đề số 70
- Đề số 71
- Đề số 72
- Đề số 73
- Đề số 74
- Đề số 75
- Đề số 76
- Đề số 77
- Đề số 78
- Đề số 79
- Đề số 80
- Đề số 81
- Đề số 82
- Đề số 83
- Đề số 84
- Đề số 85
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 3
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 4)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 3)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Lời giải
Để A ∩ B = Ø
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m + 5 < - 1\\m > 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < - 6\\m > 3\end{array} \right. \Leftrightarrow - 6 \le m \le 3\)
Vậy để A giao B bằng rỗng thì –6 ≤ m ≤ 3.
Câu 2/56
Lời giải
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Để có hình chiếu vuông góc các tia chiếu phải xiên góc hoặc vuông góc với mặt phẳng hình chiếu.
Câu 3/56
Lời giải
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Hình chiếu vuông góc là hình biểu diễn thu được từ phép chiếu song song.Lời giải
Lời giải
a) Gọi I (x0; y0) là điểm cố định mà đường thẳng (d) luôn đi qua với điểm m nên ta có: mx0 + (2 – 3m)y0 + m – 1 = 0 \(\forall m\)
⇔ m(x0 – 3y0 + 1) + 2y0 – 1 = 0 \(\forall m\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_0} - 3{y_0} + 1 = 0\\2{y_0} - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_0} = \frac{1}{2}\\{y_0} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)
⇔ \(I\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\).
b) Gọi H là hình chiếu vuông góc của O lên đường thẳng (d).
Ta có: OH ≤ OI nên OH lớn nhất bằng OI khi và chỉ khi H ≡ I hay OI ⊥ (d). Đường thẳng qua O có phương trình u = ax do \(I\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right) \in OI \Rightarrow \frac{1}{2} = \frac{1}{2}a\).
Suy ra a = 1.
Do đó OI: y = x.
Đường thẳng (d) được viết lại như sau:
mx + (2 – 3m)y + m – 1 = 0
⇔ (2 – 3m)y = –mx + 1 – m
• Nếu \(m = \frac{2}{3}\) thì đường thẳng (d): \(x - \frac{1}{2} = 0\) song song với trục Oy nên khoảng cách từ O đến (d) là \(\frac{1}{2}\).
• Nếu \(m \ne \frac{2}{3}\) đường thẳng (d) có thể viết lại \(y = \frac{m}{{3m - 2}}x + \frac{{m - 1}}{{3m - 2}}\).
Điều kiện để (d) vuông góc với OI là: \(\frac{m}{{3m - 2}}.1 = - 1\)
\( \Leftrightarrow m = 2 - 3m \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}\).
Khi đó \(OI = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Vậy \(m = \frac{1}{2}\) thỏa mãn yêu cẩu bài toán.Câu 5/56
Lời giải
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi x ≥ 0, y ≥ 0 lần lượt là số tấm bìa cắt theo cách thứ nhất, thứ hai.
Bài toán đưa đến tìm x ≥ 0, y ≥ 0 thỏa mãn hệ:
\(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y \ge 900\\x + 3y \ge 1000\\6x + y = 900\end{array} \right.\) sao cho L = x + y nhỏ nhất.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, vẽ các đường thẳng:
(d): 3x + 2y – 900 = 0;
(d’): x + 3y – 1 000 = 0;
(∆): 6x + y – 900 = 0.
Khi đó miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) nửa đường thẳng BC nằm trong phần tô màu trên hình vẽ.

Suy ra L = x + y nhỏ nhất đạt được tại điểm B.
Khi đó, L(x; y) = L(100; 300).
Lời giải
Lời giải

a) Vì MN là đường trung bình của ∆OAB nên MN // AB.
Suy ra AM = NB = \(\frac{1}{2}OA = \frac{1}{2}OB\).
Do đó tứ giác MNBA là hình thang cân.
b) Ta có MN // AB nên MN // DP
Do đó MN = \(\frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}DC = DP\).
Vậy tứ giác MNPD là hình bình hành.
c) Xét ∆DMB có MO vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao.
Suy ra DMB là tam giác cân.
Do đó \(\widehat {MBD} = \widehat {MDB}\) (1)
Dễ thấy: ∆OAN = ∆OBM suy ra \(\widehat {MBO} = \widehat {OAN}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {OAN} = \widehat {MDB}\).
Mà \(\widehat {DNP} = \widehat {MDB}\) (hai góc so le trong)
Suy ra \(\widehat {DNP} = \widehat {OAN}\).
Xét ∆OAN có \(\widehat {OAN} + \widehat {ONA} = 90^\circ \)
\( \Rightarrow \widehat {DNP} + \widehat {ONA} = 90^\circ \)\( \Rightarrow \)NP\( \bot \)AN.
Mà DM // ND suy ra DM\( \bot \)AN.Lời giải
Lời giải

a) Do N ∈ (O) ⇒ \(ON = \frac{1}{2}BC\)⇒ BN ⊥ AC;
M ∈ (O) ⇒ \[MO = \frac{1}{2}BC\] ⇒ MC ⊥ AB.
⇒ H là giao điểm của đường cao
⇒ AH ⊥ BC
⇒ AK ⊥ BC.
b) Xét ∆ANB và ∆AMC có
\[\widehat {BAC}\]là góc chung
\[\widehat {ANB} = \widehat {AMC}\](= 90°)
Do đó ∆ANB ᔕ ∆AMC (g.g).
Suy ra \[\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AC}}\] (các cạnh tương ứng tỉ lệ).
Vậy AM . AB = AN. AC (đpcm).
Lời giải
Lời giải

Ta có \[\widehat {BDC} = \widehat {BEC}\] = 90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Vì BD và CE là đường cao của ∆ABC mà BD và CE cắt nhau tại H nên H là trực tâm của ∆ABC.
Suy ra AH ⊥ BC hay\[\widehat {AFB} = \widehat {ADB}\]= 90°.
Do đó, đỉnh D, F cùng nhìn A, B dưới góc 90°.
Suy ra tứ giác ABFD nội tiếp ⇒ \[\widehat {ABD} = \widehat {AFD}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung AD).
Lại có ∆ADH vuông tại D; M là trung điểm của AH.
⇒ DM là đường trung tuyến ứng cạnh huyền
⇒ DM = AM
⇒ \[\widehat {MAD} = \widehat {MDA}\]
Mà OD = OC nên ∆ODC cân suy ra \[\widehat {OCD} = \widehat {ODC}\]
Do đó \[\widehat {OCD} = \widehat {MAD} = \widehat {MDA} + \widehat {ODC}\].
Do AF⊥BC ⇒ \[\widehat {MAD} + \widehat {ODC} = 90^\circ \]
⇒ \[\widehat {MDA} + \widehat {ODC} = 90^\circ \]⇒ \[\widehat {MDO} = 90^\circ \] ⇒ MD là tiếp tuyến của (O)
⇒ \[\widehat {ABF} + \widehat {MDE}\] (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây chắn cung
ED).
⇒ \[\widehat {AFD} + \widehat {MDE}\] ⇒ MDK ᔕ ∆MFD (g.g).
⇒ \[\frac{{MD}}{{MF}} = \frac{{MK}}{{MD}}\] ⇒ MD2 = MK . MF.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 48/56 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.