5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 10)
40 người thi tuần này 4.6 111.3 K lượt thi 56 câu hỏi 90 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
- Đề số 63
- Đề số 64
- Đề số 65
- Đề số 66
- Đề số 67
- Đề số 68
- Đề số 69
- Đề số 70
- Đề số 71
- Đề số 72
- Đề số 73
- Đề số 74
- Đề số 75
- Đề số 76
- Đề số 77
- Đề số 78
- Đề số 79
- Đề số 80
- Đề số 81
- Đề số 82
- Đề số 83
- Đề số 84
- Đề số 85
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Một số yếu tố xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Lời giải
Để A ∩ B = Ø
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m + 5 < - 1\\m > 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < - 6\\m > 3\end{array} \right. \Leftrightarrow - 6 \le m \le 3\)
Vậy để A giao B bằng rỗng thì –6 ≤ m ≤ 3.
Câu 2/56
Lời giải
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Để có hình chiếu vuông góc các tia chiếu phải xiên góc hoặc vuông góc với mặt phẳng hình chiếu.
Câu 3/56
Lời giải
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Hình chiếu vuông góc là hình biểu diễn thu được từ phép chiếu song song.Lời giải
Lời giải
a) Gọi I (x0; y0) là điểm cố định mà đường thẳng (d) luôn đi qua với điểm m nên ta có: mx0 + (2 – 3m)y0 + m – 1 = 0 \(\forall m\)
⇔ m(x0 – 3y0 + 1) + 2y0 – 1 = 0 \(\forall m\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_0} - 3{y_0} + 1 = 0\\2{y_0} - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_0} = \frac{1}{2}\\{y_0} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)
⇔ \(I\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\).
b) Gọi H là hình chiếu vuông góc của O lên đường thẳng (d).
Ta có: OH ≤ OI nên OH lớn nhất bằng OI khi và chỉ khi H ≡ I hay OI ⊥ (d). Đường thẳng qua O có phương trình u = ax do \(I\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right) \in OI \Rightarrow \frac{1}{2} = \frac{1}{2}a\).
Suy ra a = 1.
Do đó OI: y = x.
Đường thẳng (d) được viết lại như sau:
mx + (2 – 3m)y + m – 1 = 0
⇔ (2 – 3m)y = –mx + 1 – m
• Nếu \(m = \frac{2}{3}\) thì đường thẳng (d): \(x - \frac{1}{2} = 0\) song song với trục Oy nên khoảng cách từ O đến (d) là \(\frac{1}{2}\).
• Nếu \(m \ne \frac{2}{3}\) đường thẳng (d) có thể viết lại \(y = \frac{m}{{3m - 2}}x + \frac{{m - 1}}{{3m - 2}}\).
Điều kiện để (d) vuông góc với OI là: \(\frac{m}{{3m - 2}}.1 = - 1\)
\( \Leftrightarrow m = 2 - 3m \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}\).
Khi đó \(OI = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Vậy \(m = \frac{1}{2}\) thỏa mãn yêu cẩu bài toán.Câu 5/56
Lời giải
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi x ≥ 0, y ≥ 0 lần lượt là số tấm bìa cắt theo cách thứ nhất, thứ hai.
Bài toán đưa đến tìm x ≥ 0, y ≥ 0 thỏa mãn hệ:
\(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y \ge 900\\x + 3y \ge 1000\\6x + y = 900\end{array} \right.\) sao cho L = x + y nhỏ nhất.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, vẽ các đường thẳng:
(d): 3x + 2y – 900 = 0;
(d’): x + 3y – 1 000 = 0;
(∆): 6x + y – 900 = 0.
Khi đó miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) nửa đường thẳng BC nằm trong phần tô màu trên hình vẽ.

Suy ra L = x + y nhỏ nhất đạt được tại điểm B.
Khi đó, L(x; y) = L(100; 300).
Lời giải
Lời giải

a) Vì MN là đường trung bình của ∆OAB nên MN // AB.
Suy ra AM = NB = \(\frac{1}{2}OA = \frac{1}{2}OB\).
Do đó tứ giác MNBA là hình thang cân.
b) Ta có MN // AB nên MN // DP
Do đó MN = \(\frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}DC = DP\).
Vậy tứ giác MNPD là hình bình hành.
c) Xét ∆DMB có MO vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao.
Suy ra DMB là tam giác cân.
Do đó \(\widehat {MBD} = \widehat {MDB}\) (1)
Dễ thấy: ∆OAN = ∆OBM suy ra \(\widehat {MBO} = \widehat {OAN}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {OAN} = \widehat {MDB}\).
Mà \(\widehat {DNP} = \widehat {MDB}\) (hai góc so le trong)
Suy ra \(\widehat {DNP} = \widehat {OAN}\).
Xét ∆OAN có \(\widehat {OAN} + \widehat {ONA} = 90^\circ \)
\( \Rightarrow \widehat {DNP} + \widehat {ONA} = 90^\circ \)\( \Rightarrow \)NP\( \bot \)AN.
Mà DM // ND suy ra DM\( \bot \)AN.Lời giải
Lời giải

a) Do N ∈ (O) ⇒ \(ON = \frac{1}{2}BC\)⇒ BN ⊥ AC;
M ∈ (O) ⇒ \[MO = \frac{1}{2}BC\] ⇒ MC ⊥ AB.
⇒ H là giao điểm của đường cao
⇒ AH ⊥ BC
⇒ AK ⊥ BC.
b) Xét ∆ANB và ∆AMC có
\[\widehat {BAC}\]là góc chung
\[\widehat {ANB} = \widehat {AMC}\](= 90°)
Do đó ∆ANB ᔕ ∆AMC (g.g).
Suy ra \[\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AC}}\] (các cạnh tương ứng tỉ lệ).
Vậy AM . AB = AN. AC (đpcm).
Lời giải
Lời giải

Ta có \[\widehat {BDC} = \widehat {BEC}\] = 90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Vì BD và CE là đường cao của ∆ABC mà BD và CE cắt nhau tại H nên H là trực tâm của ∆ABC.
Suy ra AH ⊥ BC hay\[\widehat {AFB} = \widehat {ADB}\]= 90°.
Do đó, đỉnh D, F cùng nhìn A, B dưới góc 90°.
Suy ra tứ giác ABFD nội tiếp ⇒ \[\widehat {ABD} = \widehat {AFD}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung AD).
Lại có ∆ADH vuông tại D; M là trung điểm của AH.
⇒ DM là đường trung tuyến ứng cạnh huyền
⇒ DM = AM
⇒ \[\widehat {MAD} = \widehat {MDA}\]
Mà OD = OC nên ∆ODC cân suy ra \[\widehat {OCD} = \widehat {ODC}\]
Do đó \[\widehat {OCD} = \widehat {MAD} = \widehat {MDA} + \widehat {ODC}\].
Do AF⊥BC ⇒ \[\widehat {MAD} + \widehat {ODC} = 90^\circ \]
⇒ \[\widehat {MDA} + \widehat {ODC} = 90^\circ \]⇒ \[\widehat {MDO} = 90^\circ \] ⇒ MD là tiếp tuyến của (O)
⇒ \[\widehat {ABF} + \widehat {MDE}\] (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây chắn cung
ED).
⇒ \[\widehat {AFD} + \widehat {MDE}\] ⇒ MDK ᔕ ∆MFD (g.g).
⇒ \[\frac{{MD}}{{MF}} = \frac{{MK}}{{MD}}\] ⇒ MD2 = MK . MF.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 48/56 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.