5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 31)
23 người thi tuần này 4.6 120.4 K lượt thi 47 câu hỏi 50 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
- Đề số 63
- Đề số 64
- Đề số 65
- Đề số 66
- Đề số 67
- Đề số 68
- Đề số 69
- Đề số 70
- Đề số 71
- Đề số 72
- Đề số 73
- Đề số 74
- Đề số 75
- Đề số 76
- Đề số 77
- Đề số 78
- Đề số 79
- Đề số 80
- Đề số 81
- Đề số 82
- Đề số 83
- Đề số 84
- Đề số 85
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 3
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 4)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 3)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Kẻ đường cao BH
Xét tam giác ABH vuông ở H có AH = AB.cosA
Theo định lí Pytago ta có
AB2 = AH2 + BH2
Xét tam giác ACH vuông ở H có AC2 = AH2 + CH2 (định lí Pytago)
Ta có AB2 + AC2 – 2AB.AC.cosA
= AB2 + AC2 – 2AC.AH
= AH2 + BH2 + AC2 – 2AC.AH
= BH2 + (AC – AH)2
= BH2 + HC2
= BC2
Vậy BC2 = AB2 + AC2 – 2AB.AC.cosA.
Lời giải

a) Xét tam giác SAB có M là trung điểm của SA, N là trung điểm của SB
Suy ra MN là đường trung bình của tam giác
Do đó MN // AB (tính chất đường trung bình của tam giác)
Mà AB // CD (do ABCD là hình thang).
Suy ra MN // CD.
b) Trong mp(ABCD), gọi E là giao điểm của BC và AD.
Khi đó E ∈ AD ⊂ (AND) nên mp(AND) chính là mp(ANE);
E ∈ BC ⊂ (SBC) nên mp(SBC) chính là mp(SBE).
Trong mp(SBE), gọi P là giao điểm của EN và SC.
Ta có: (ANE) ∩ (SBE) = NE;
NE ∩ SC = P
Suy ra SC ∩ (ANE) = P.
Do đó P là giao điểm của SC và (AND).
c) Do AN ∩ DP = {I} nên ta có:
• I ∈ DP, DP ⊂ (SCD) do đó I ∈ (SCD).
• I ∈ AN, AN ⊂ (SAB) do đó I ∈ (SAB).
Ta có: S ∈ (SAB) và S ∈ (SCD) nên (SAB) ∩ (SCD) = S;
I ∈ (SAB) và I ∈ (SCD) nên (SAB) ∩ (SCD) = I.
Do đó (SAB) ∩ (SCD) = SI.
Lại có AB // CD; AB ⊂ (SAB) và CD ⊂ (SCD)
Suy ra SI // AB // CD.
Lời giải
a) Gọi E là giao điểm của AD và BC.
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}E \in AD \Rightarrow E \in \left( {SAD} \right)\\E \in BC \Rightarrow E \in \left( {SBC} \right)\end{array} \right.\]
Do đó E = (SAD) ∩ (SBC)
Mà S = (SAD) ∩ (SBC)
Suy ra SE = (SAD) ∩ (SBC).
b) Trong mp(SBE) gọi giao điểm của MN và SE là F.

Trong mp(SAD) gọi giao điểm của AF là SD là P.
Suy ra P = SD ∩ (AMN).
c) Ta có

Vậy thiết diện thiết diện của hình chóp S.ABCD cắt bởi mặt phẳng (AMN) là tứ giác AMNP.
Lời giải
Số học sinh thích đúng 2 môn bóng đá và bơi: 14 – 10 = 4 (học sinh)
Số học sinh thích đúng hai môn bơi và bóng chuyền: 13 – 10 = 3 (học sinh)
Số học sinh thích đúng hai môn bóng đá và bóng chuyền: 15 – 10 = 5 (học sinh)
Số học sinh chỉ thích bóng đá: 20 – (4 + 10 + 5) = 1 (học sinh)
Số học sinh chỉ thích bơi: 17 – (4 + 10 + 3) = 0 (học sinh)
Số học sinh chỉ thích bóng chuyền: 36 – (5 + 10 + 3) = 18 (học sinh)
Vậy số học sinh của lớp là: 1 + 0 + 18 + 4 + 10 + 5 + 3 + 12 + = 53 (học sinh).Lời giải
• Vì đồ thị của hàm số y = ax + b song song với đường thẳng y = 2x + 3 nên \(\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b \ne 3\end{array} \right.\).
Khi đó ta có hàm số y = 2x + b (b ≠ 3).
• Vì đồ thị của hàm số y = 2x + b cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là – 2 nên điểm A(– 2; 0) thuộc đồ thị hàm số y = 2x + b
Suy ra 0 = 2 . (– 2) + b
Hay b = 4 (thỏa mãn b ≠ 3)
Vậy y = 2x + 4.
Lời giải
Vậy \(1 + {\tan ^2}a = \frac{1}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a}}\).
Vậy \(1 + {\cot ^2}a = \frac{1}{{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a}}\).
c) \(\frac{{\cos a}}{{1 - \sin a}} = \frac{{1 + \sin a}}{{\cos a}}\)
Vậy \(\frac{{\cos a}}{{1 - \sin a}} = \frac{{1 + \sin a}}{{\cos a}}\).
Lời giải
a) Điều kiện xác định của A là
b) Với \(x \ne - 3;x \ne 2\) ta có
c) Với \(x \ne - 3;x \ne 2\), để \(A = \frac{{ - 3}}{4}\) thì
Vậy \(x = \frac{{ - 22}}{7}\) thì \(A = \frac{{ - 3}}{4}\).
d) Với \(x \ne - 3;x \ne 2\) ta có
Để A nguyên thì \(\frac{2}{{x - 2}}\) nguyên
Suy ra x – 2 ∈ Ư(2) = {1; 2; – 1; – 2}
Suy ra x ∈ {3; 4; 1; 0} (thỏa mãn)
Vậy x ∈ {3; 4; 1; 0}.

Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi O là giao điểm của AC và BD
Vì ABCD là hình thoi có AC, BD là đường chéo nên BO ⊥ AC.
Mà SA ⊥ (ABCD) suy ra SA ⊥ BO
Do đó BO ⊥ (SAC)
Khi đó hình chiếu của SB lên (SAC) là SO
\( \Rightarrow \left( {SB;\left( {SAC} \right)} \right) = \left( {SB;SO} \right) = \widehat {BSO}\)
Vì ABCD là hình thoi có \(\widehat {ABC} = {\rm{ }}60^\circ \) nên tam giác ABC đều cạnh a
\( \Rightarrow BO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Xét tam giác SOB vuông tại O có \[\sin \widehat {B{\rm{S}}O} = \frac{{BO}}{{SB}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{a\sqrt 3 }} = \frac{1}{2}\]
Suy ra \(\widehat {B{\rm{S}}O} = 30^\circ \)
Vậy ta chọn đáp án B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 39/47 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.