5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 42)
31 người thi tuần này 4.6 111.4 K lượt thi 48 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
- Đề số 63
- Đề số 64
- Đề số 65
- Đề số 66
- Đề số 67
- Đề số 68
- Đề số 69
- Đề số 70
- Đề số 71
- Đề số 72
- Đề số 73
- Đề số 74
- Đề số 75
- Đề số 76
- Đề số 77
- Đề số 78
- Đề số 79
- Đề số 80
- Đề số 81
- Đề số 82
- Đề số 83
- Đề số 84
- Đề số 85
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Một số yếu tố xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Lời giải

Gọi H’ là điểm đối xứng H qua BC.
Suy ra D là trung điểm của HH’
Vì tam giác ABC cân tại A, AD là đường cao nên AD là trung tuyến
Suy ra D là trung điểm của BC
Xét tứ giác BHCH’ có
D là trung điểm của HH’ và BC;
BC và HH’ là hai đường chéo
Suy ra BHCH’ là hình bình hành.
Mà BH = CH nên hình bình hành BHCH’ là hình thoi
Do đó BH’ // CH, BH = BH’.
Lại có CH ⊥ AB (vì H là trực tâm của tam giác ABC) nên BH’⊥ AB
Hay tam giác ABH’ vuông tại B
Mà BD ⊥ AH’
Suy ra H’B2 = H’D . H’A
⇔ HB2 = HD . (2HD + HA)
⇔ 302 = HD . (2HD + 14)
⇔ 2HD2 + 14HD – 900 = 0
⇔ (HD + 25)(HD – 18) = 0
⇔ HD – 18 = 0 (vì HD > 0)
⇔ HD = 18
Ta có AD = AH + HD = 14 + 18 = 32 cm
Vậy AD = 32 cm.
Lời giải
Lời giải

• Xét ΔMNQ có: R, V lần lượt là trung điểm của MN, MQ
Do đó RV là đường trung bình của ΔMNQ
Suy ra RV // NQ và \(RV = \frac{1}{2}NQ\) (1)
• Xét ΔNPQ có: T, S lần lượt là trung điểm của QP, NP
Do đó TS là đường trung bình của ΔNPQ
Suy ra TS // NQ và \(T{\rm{S}} = \frac{1}{2}NQ\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra RV // TS và RV = TS
Do đó RSTV là hình bình hành.
b) Xét ΔMNP có: R, S lần lượt là trung điểm MN, NP
Suy ra RS là đường trung bình của ΔMNP
Do đó RS // MP
Mà MP ⊥ NQ, nên RS ⊥ NQ (quan hệ từ vuông góc đến song song)
Lại có ST // NQ
Suy ra RS ⊥ ST hay \(\widehat {RST} = 90^\circ \).
Xét hình bình hành RSTV có \(\widehat {RST} = 90^\circ \)
Suy ra RSTV là hình chữ nhật
Vậy nếu MP vuông góc với NQ thì RQTV là hình chữ nhật.
Lời giải
Lời giải
Ta có \(4 - 2\sqrt 3 = 3 - 2\sqrt 3 + 1 = {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} - 2\sqrt 3 .1 + {1^2} = {\left( {\sqrt 3 - 1} \right)^2}\)
Vậy \({\left( {\sqrt 3 - 1} \right)^2} = 4 - 2\sqrt 3 \).
Câu 4/48
Lời giải
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có

Vậy ta chọn đáp án B.
Lời giải
Lời giải
Ta có \[{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}2x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}3x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}4x = \frac{3}{2}\]
\[ \Leftrightarrow {\rm{2co}}{{\rm{s}}^2}x + 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}2x + 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}3x + 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}4x - 3 = 0\]

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2{\rm{x}} = \frac{{2\pi }}{5} + k2\pi \\2{\rm{x}} = \frac{{4\pi }}{5} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\rm{x}} = \frac{\pi }{5} + k\pi \\{\rm{x}} = \frac{{2\pi }}{5} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Ta có cos4x = 0 \( \Leftrightarrow 4{\rm{x}} = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
\( \Leftrightarrow {\rm{x}} = \frac{\pi }{8} + \frac{{k\pi }}{4}\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Vậy \[{\rm{x}} \in \left\{ {\frac{\pi }{8} + \frac{{k\pi }}{4};\frac{\pi }{5} + k\pi ;\frac{{2\pi }}{5} + k\pi } \right\},k \in \mathbb{Z}\].
Lời giải
Lời giải

Xét tam giác ABC có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc trong một tam giác)
Suy ra \(\widehat A = 180^\circ - \widehat B - \widehat C = 180^\circ - 65^\circ - 40^\circ = 75^\circ \)
Áp dụng định lý sin cho tam giác ABC ta có

Hay \(\frac{{4,2}}{{\sin 75^\circ }} = \frac{{CA}}{{\sin 65^\circ }} = \frac{{AB}}{{\sin 40^\circ }}\)
Suy ra \(AC = \frac{{4,2.\sin 60^\circ }}{{\sin 75^\circ }} \approx 3,76\) (cm)
\(AB = \frac{{4,2.\sin 40^\circ }}{{\sin 75^\circ }} \approx 2,79\) (cm)
Vậy AB ≈ 2,79 cm, AC ≈ 3,76 cm và \(\widehat A = 75^\circ .\)
Lời giải
Lời giải
• Phương trình hoành độ giao điểm của (d1) và (d2) là
– x + 1 = x + 1
⇔ x + x = 1 – 1
⇔ 2x = 0
⇔ x = 0
Suy ra y = – 0 + 1 = 1.
Vậy A(0; 1) là tọa độ giao điểm của (d1) và (d2).
• Phương trình hoành độ giao điểm của (d2) và (d3) là
x + 1 = – 1
⇔ x = – 1 – 1
⇔ x = – 2
Suy ra y = – 1
Vậy B(–2; –1) là tọa độ giao điểm của (d2) và (d3).
• Phương trình hoành độ giao điểm của (d1) và (d3) là
– x + 1 = – 1
⇔ x = 1 + 1
⇔ x = 2
Suy ra y = – 1
Vậy C(2; –1) là tọa độ giao điểm của (d1) và (d3).
Lời giải
Lời giải
Ta có sin2x – cosx + 1 = 0
⇔ 1 – cos2x – cosx + 1 = 0
⇔ cos2x + cosx – 2 = 0
⇔ (cosx + 2)(cosx – 1) = 0
⇔ cosx – 1 = 0 (vì cosx + 2 > 0 với mọi x)
⇔ cosx = 1
⇔ x = k2π (k ∈ ℤ).
Vậy x = k2π (k ∈ ℤ).
Câu 9/48
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/48
Tam giác ABC có AB = 3; AC = 6 và góc A = 60°. Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/48
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/48
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 40/48 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.